Master Bill, House Bill Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa MBL và HBL

17/09/2026 - 14:27
Tác giả: NGUYỄN HUY HÒA

Tóm tắt bài viết bằng AI

Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.

Nội dung bài viết được cố vấn chuyên môn bởi ThS. Nguyễn Huy Hòa - Thạc sĩ Thương mại quốc tế Trường Đại học Ngoại thương, Quản lý Kinh doanh Quốc tế Công ty CP In Hà Nội, Giảng viên Khóa học xuất nhập khẩu thực tế & Khóa học Thanh toán Quốc tế Chuyên sâu tại Trung tâm Lê Ánh.

Căn cứ vào chủ thể phát hành vận đơn đường biển cho người gửi hàng, người ta phân chia thành Master Bill và House Bill. 

Master Bill (MBL) và House Bill (HBL) đều là vận đơn thường gặp trong vận tải biển quốc tế nhưng được phát hành ở các tầng vận chuyển khác nhau. MBL thường do hãng tàu phát hành cho khách hàng trực tiếp của hãng tàu; HBL thường do Forwarder/NVOCC phát hành cho khách hàng của mình.

Với một lô hàng đi qua Forwarder, doanh nghiệp có thể gặp đồng thời cả Master Bill và House Bill. Hai vận đơn có thể cùng thể hiện một lô hàng nhưng Shipper, Consignee và đơn vị phát hành không nhất thiết giống nhau.

Bài viết dưới đây của Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh sẽ giải thích Master Bill, House Bill là gì, cách phân biệt MBL và HBL, cách đọc thông tin trên từng Bill và minh họa bằng tình huống thực tế để người mới dễ hình dung.

  • Master Bill (MBL) là vận đơn chủ do hãng tàu phát hành cho khách hàng trực tiếp của hãng tàu; mỗi lô hàng chỉ phát hành 1 MBL với nhiều liên cùng nội dung.
  • House Bill (HBL) là vận đơn thứ cấp do Forwarder/NVOCC phát hành cho khách hàng của mình, là người gửi hàng và người nhận hàng thực tế.
  • Book trực tiếp hãng tàu: hãng tàu phát hành MBL; book qua Forwarder: hãng tàu cấp MBL cho Forwarder và Forwarder cấp HBL cho Shipper. Một lô hàng đi qua Forwarder có thể đồng thời có MBL và HBL.
  • Nhận diện nhanh: MBL mang thông tin/logo hãng tàu, còn HBL mang thông tin/logo của Forwarder.
  • MBL thường khó chỉnh sửa và rủi ro thấp hơn; HBL dễ chỉnh sửa hơn nhưng mức độ rủi ro phụ thuộc vào trách nhiệm, uy tín của Forwarder.
  • Với HBL, Shipper – Consignee thường là người bán – người mua thực tế; trên MBL qua Forwarder, hai vị trí này có thể là Forwarder đầu đi và đại lý đầu đến.
  • Khi kiểm tra Bill cần đối chiếu thêm số container/seal, tên hàng, số kiện, trọng lượng, cảng đi, cảng đến và các thông tin vận chuyển.

1. Master Bill Và House Bill Là Gì?

Nếu bạn là nhà xuất khẩu đang cần vận chuyển hàng hóa quốc tế, bạn có hai cách book tàu được sử dụng phổ biến: Book trực tiếp với hãng tàu và Book thông qua Forwarder.

Book trực tiếp với hãng tàu: Hãng tàu sẽ phát hành Master Bill cho bạn, và thông tin trên Bill:

  • Shipper: Bạn
  • Consignee: Khách hàng của bạn hoặc Đại lý Forwarder (Trường hợp bên Nhập khẩu thuê Forwarder)

Book thông qua Forwarder: Khi bạn thuê Forwarder vận chuyển và làm thủ tục, thì Hãng tàu sẽ phát hành Master Bill cho Forwarder, sau đó, Forwarder sẽ phát hành House Bill cho bạn.

Thông tin trên Master Bill:

  • Shipper: Forwarder
  • Consignee: Đại lý Forwarder hoặc Khách hàng của bạn.

Thông tin trên House Bill:

  • Shipper: Bạn
  • Consignee: Khách hàng của bạn.

Khi Book thông qua Forwarder, bạn vẫn có thể yêu cầu công ty Forwarder lấy Bill Gốc do hãng tàu phát hành ghi Shipper là bạn, người nhận consignee là khách hàng của bạn.

1.1 Master Bill là gì?

Master Bill được viết tắt là MBL hay MB/L là vận đơn chủ do hãng tàu phát hành cho người gửi hàng – shipper. Mỗi lô hàng chỉ phát hành 1 MBL, gồm nhiều liên (cùng nội dung). Nếu vận đơn chủ do hãng hàng không phát hành thì được ký hiệu là MAWB.

Cách nhận diện: Trên vận đơn sẽ có logo hãng tàu, tên công ty, số điện thoại, văn phòng hãng tàu.

Xem thêm: Khóa học xuất nhập khẩu online thực tế cho người mới bắt đầu

 

master bill

1.2 House Bill là gì?

House Bill được viết tắt là HBL hay HB/L, là vận đơn thứ cấp do công ty Forwarder phát hành cho Shipper (người gửi hàng thực tế) và Consignee (người nhận hàng thực tế) trong trường hợp Shipper không yêu cầu Bill gốc từ phía hãng tàu. Nếu vận đơn thứ cấp do hãng hàng không phát hành thì được ký hiệu là HAWB.

Cách nhận diện: Trên vận đơn sẽ có logo công ty Forwarder, tên công ty, số điện thoại, văn phòng của công ty Forwarder.

Xem thêm: Khóa học chứng từ xuất nhập khẩu và logistics chuyên sâu

2. Phân Biệt Master Bill Và House Bill

Tiêu chí

Master Bill

House Bill

Đơn vị phát hành

Hãng tàu

Công ty Forwarder / NVOCC

Đối tượng phát hành

Người gửi hàng thực tế hoặc công ty Forwarder

Người gửi hàng thực tế

Bản chất pháp lý

Xác nhận hợp đồng chuyên chở giữa Hãng tàu và Người thuê tàu

Xác nhận hợp đồng dịch vụ logistics giữa Forwarder và Chủ hàng

Sửa đổi thông tin

Khó chỉnh sửa và chi phí cao: Thủ tục hãng tàu rất chặt chẽ, mất nhiều ngày và tính phí chỉnh sửa (Amend fee) cao

Dễ chỉnh sửa (hình thức cá nhân phát hành): Forwarder linh hoạt hỗ trợ điều chỉnh sai sót chính tả, chi phí sửa rẻ hoặc miễn phí

Rủi ro

Có rủi ro nhưng tỉ lệ tổn thất thấp hơn, do hãng tàu thường là đơn vị lớn, có uy tín, nếu gặp phải rủi ro thì người gửi hàng có bill gốc có thể kiện trực tiếp hãng tàu để đòi quyền lợi.

Rủi ro cao hơn, và tùy theo trách nhiệm của công ty Forwarder.

Chịu tác động của quy tắc Hague, Hamburg,…

Có

Không

Áp dụng cho hàng lẻ (LCL)

Chỉ cấp cho cả container gom của bên Consolidator

Bắt buộc dùng HBL cho từng chủ hàng lẻ đóng chung trong container

Hình thức

Logo, tên công ty, số điện thoại, văn phòng của công ty hãng tàu.

Logo, tên công ty, số điện thoại, văn phòng của công ty Forwarder.

Nơi nhận hàng

Cảng đến (Port)

Thường là kho bãi của công ty Forwarder

Ví dụ: Xem xét trường hợp sau:

A: Nhà xuất khẩu (người gửi hàng thực tế)

B: Nhà nhập khẩu (người nhận hàng thực tế)

C: Đại lý Forwarder đầu xuất khẩu

C’: Đại lý Forwarder đầu nhập khẩu

A và B thương lượng mua bán hàng hóa xuất khẩu từ cảng Cát Lái sang cảng Thượng Hải. Shipper A thuê công ty C vận chuyển hàng hóa, C liên hệ book tàu. Xem xét trường hợp: A không cần Bill gốc từ hãng tàu.

Hãng tàu sẽ phát hành MBL cho công ty C, với thông tin Shipper: C và Consignee: C’ và thông tin lô hàng. Khi tàu chạy, C phát hành HBL cho A, với thông tin Shipper: A và Consignee: B và thông tin lô hàng.

Khi hàng đến cảng Thượng Hải thì hãng tàu tại đây sẽ gửi Thông báo hàng đến cho người nhận hàng tại ô Consignee: C’ trên Bill ra nhận hàng.

Sau đó, C' sẽ liên hệ với B để mang hàng đến điểm đích cho khách hàng.

Về lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O):

Khi đi bằng Master Bill: Người mua chỉ cần cầm MBL gốc (hoặc surrender bill) đến thẳng văn phòng hãng tàu đóng local charge và lấy D/O ra cảng lấy hàng.

Khi đi bằng House Bill: Đại lý của Forwarder tại cảng đến sẽ dùng MBL lấy D/O của hãng tàu trước. Sau đó, người mua mang HBL đến văn phòng của Forwarder này để đóng phí lấy D/O thứ cấp (thường gọi là Sub D/O hoặc Lệnh nối) mới có thể mang ra mở tờ khai lấy hàng tại cảng.

Xem nhiều:

3. Khi Nào Nên Dùng Master Bill? Khi Nào Nên Dùng House Bill?

Lựa chọn đúng loại vận đơn giúp doanh nghiệp vừa đảm bảo an toàn giao dịch vừa tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí lưu kho bãi:

Khi nào doanh nghiệp NÊN dùng Master Bill (MBL)?

  • Hàng nguyên container (FCL) tuyến ngắn hoặc cước tàu trực tiếp: Đi các tuyến gần (Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản), khi chủ hàng muốn tối ưu thời gian lấy D/O để hạn chế phát sinh phí DEM/DET.
  • Giao dịch thanh toán bằng L/C (Thư tín dụng): Các ngân hàng thương mại thường ưu tiên Master Bill. Một số L/C quy định rõ: "House Bill of Lading is not acceptable", lúc này bạn bắt buộc phải yêu cầu Forwarder cấp Master Bill đứng tên bạn làm Shipper.
  • Chủ hàng lớn, ký hợp đồng dịch vụ (Service Contract) trực tiếp với hãng tàu: Hưởng giá cước ưu đãi số lượng lớn, không cần qua đơn vị trung gian.

Khi nào doanh nghiệp NÊN dùng House Bill (HBL)?

  • Xuất nhập khẩu hàng lẻ gom chung (LCL): Hàng chưa đủ 1 container bắt buộc phải gửi vào kho CFS thông qua Forwarder gom hàng (Consolidator) để nhận HBL.
  • Thương mại 3 bên (Cross Trade) cần Switch Bill: Doanh nghiệp mua hàng từ quốc gia thứ hai và bán thẳng cho đối tác ở quốc gia thứ ba, cần giấu thông tin nhà sản xuất gốc và giá trị lô hàng.
  • Hàng hóa cần quản lý chứng từ linh hoạt: Các mặt hàng dễ sai sót thông tin (tên hàng kỹ thuật, quy cách đóng gói, số kiện, ngày phát hành bill để kịp hạn nộp L/C). Làm việc qua Forwarder sẽ giúp chỉnh sửa chứng từ thần tốc.

Cả Master Bill và House Bill đều có giá trị pháp lý đầy đủ khi được phát hành đúng quy chuẩn. Không có loại bill nào tốt hơn tuyệt đối, mà chỉ có loại bill phù hợp nhất với điều kiện thương mại, phương thức thanh toán và năng lực quản trị rủi ro của doanh nghiệp bạn.

Trên đây là bài chia sẻ về Master Bill và House Bill được biên soạn bời đội ngũ chuyên gia tại Trung tâm Xuất nhập khẩu Lê Ánh - đơn vị đào tạo thực tế, chuyên sâu về xuất nhập khẩu. Hy vọng sẽ hữu ích cho việc học tập và công việc của bạn.

Xuất nhập khẩu Lê Ánh không chỉ là đơn vị đào tạo khóa học xuất nhập khẩu ở Hà Nội và Khóa học xuất nhập khẩu tại TPHCM, Khóa học xuất nhập khẩu online, khóa học logistics thực tế cho người mới bắt đầu, trung tâm tập trung đào tạo chuyên sâu giúp học viên nâng cao chuyên môn ở từng vị trí công việc cụ thể thông qua các khóa học XNK chuyên sâu như: 

Hotline: 0904.84.8855

Ngoài các khóa học xnk - logistics chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học hành chính nhân sự tại Hà Nội, TPHCM và học online chuyên nghiệp chất lượng tốt nhất hiện nay.

Thực hiện bởi: XUẤT NHẬP KHẨU LÊ ÁNH - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU THỰC TẾ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

Từ khóa liên quan: master bill và house bill; mbl là gì; master bill là gì; house bill là gì; phân biệt master bill và house bill

Câu Hỏi Thường Gặp Về Master Bill Và House Bill

  • Master Bill là gì?

    Master Bill được viết tắt là MBL hay MB/L là vận đơn chủ do hãng tàu phát hành cho người gửi hàng – shipper. Mỗi lô hàng chỉ phát hành 1 MBL, gồm nhiều liên (cùng nội dung). Nếu vận đơn chủ do hãng hàng không phát hành thì được ký hiệu là MAWB.

  • House Bill là gì?

    House Bill được viết tắt là HBL hay HB/L, là vận đơn thứ cấp do công ty Forwarder phát hành cho Shipper (người gửi hàng thực tế) và Consignee (người nhận hàng thực tế) trong trường hợp Shipper không yêu cầu Bill gốc từ phía hãng tàu. Nếu vận đơn thứ cấp do hãng hàng không phát hành thì được ký hiệu là HAWB.

  • MBL và HBL khác nhau như thế nào?

    MBL do hãng tàu phát hành cho người thuê tàu, độ an toàn cao, lấy hàng trực tiếp qua 1 lần D/O hãng tàu.

    HBL do Forwarder phát hành cho chủ hàng thực tế, linh hoạt sửa đổi thông tin nhưng nhận hàng phải qua 2 lần D/O (hãng tàu và Forwarder).

5.0
(7 lượt đánh giá) Viết đánh giá
  • 5
    100%
  • 4
    0%
  • 3
    0%
  • 2
    0%
  • 1
    0%
20/05/2023

28/09/2023

10/08/2023

04/01/2023

18/03/2023

12/10/2023

21/07/2023

Popup Image
Bình luận

Gửi

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

 

Đăng ký khóa học ngay hôm nay để nhận được nhiều phần quà hấp dẫn

Hotline: 0904.84.8855

Voucer khóa học xuất nhập khẩu logistics thực tế cho người mới
Đăng ký