Thông tư 05/2018/TT-BCT Quy Định Về Xuất Xứ Hàng Hóa
Thông tư 05/2018/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành, quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa và kê khai xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xác định xuất xứ hàng hóa khi xin ưu đãi thuế quan, thực hiện nghĩa vụ quản lý ngoại thương và giảm rủi ro pháp lý trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Khi áp dụng trên thực tế, doanh nghiệp nên sử dụng văn bản hợp nhất mới nhất để đảm bảo nội dung phù hợp với các sửa đổi, bổ sung đã có hiệu lực.
>>>>> Xem thêm: Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT Ban hành bảng mã HS và danh mục hàng hóa nông nghiệp phải kiểm tra chuyên ngành
- 1. Mục Đích và Phạm Vi Điều Chỉnh
- 2. Đối tượng áp dụng
- 3. Phân loại Quy tắc xuất xứ
- 4. Quy Trình Kê Khai Xuất Xứ Hàng Hóa
- 5. Các Quy Định Về C/O Và Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ
- 6. Các Điều Kiện Thực Hiện Quy Định
- 7. Những lỗi thường gặp khi áp dụng Thông tư 05/2018/TT-BCT
- 8. Hiệu lực và lưu ý khi áp dụng Thông tư 05/2018/TT-BCT
- 9. Lỗi sai phổ biến và các tình huống "xương máu" mà doanh nghiệp thường gặp phải khi áp dụng Thông tư 05/2018/TT-BCT
- 9.1 Thực tế về sai sót trong xác định HS Code (Điều 6 & quy tắc chuyển đổi mã số)
- 9.2 "Cái bẫy" Gia công chế biến đơn giản (Điều 9)
- 9.3 Sai lầm về tính toán tỷ lệ RVC (Hàm lượng giá trị khu vực)
- 9.4 Hiểu sai về quy tắc "De Minimis" (Tỷ lệ không đáng kể - Điều 11)
- 9.5 Hồ sơ thương nhân và Khảo sát cơ sở sản xuất (Điều 12, 13)
- 9.6 Sự cố C/O cấp sau (Issued Retroactively)
1. Mục Đích và Phạm Vi Điều Chỉnh
Thông tư 05/2018/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành, nhằm quy định chi tiết về quy tắc xuất xứ hàng hóa và công tác kê khai xuất xứ đối với các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu tại Việt Nam. Mục đích của Thông tư này là:
Xác định rõ ràng xuất xứ hàng hóa để doanh nghiệp có thể khai báo chính xác, nhận các ưu đãi về thuế quan khi xuất khẩu.
Đảm bảo tuân thủ các cam kết quốc tế của Việt Nam trong các hiệp định thương mại tự do (FTA).
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam, đặc biệt là các thương nhân cần xác định xuất xứ hàng hóa khi khai báo với cơ quan chức năng.
Để xem chi tiết thông tư 05/2018/TT-BCT TẢI VỀ thông tư 05/2018/TT-BCT TẠI ĐÂY
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp, thương nhân tham gia xuất khẩu, nhập khẩu
- Tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hóa

3. Phân loại Quy tắc xuất xứ
3.1. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi
Đối với hàng hóa được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan, quy tắc xuất xứ được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết (như các hiệp định FTA) hoặc theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của nước nhập khẩu dành cho Việt Nam.
3.2. Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi (Điều 6)
Đối với hàng hóa không thuộc diện ưu đãi, xuất xứ được xác định theo hai trường hợp:
Xuất xứ thuần túy (WO): Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một nước hoặc vùng lãnh thổ (theo quy định tại Điều 7 Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
Xuất xứ không thuần túy: Hàng hóa có sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ hoặc nhập khẩu. Để được coi là có xuất xứ, hàng hóa phải đáp ứng tiêu chí trong Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục I).
Các tiêu chí xác định xuất xứ không ưu đãi bao gồm:
CTC (Chuyển đổi mã số hàng hóa): Sự thay đổi mã HS ở cấp 2 số (CC), 4 số (CTH) hoặc 6 số (CTSH) so với nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ.
LVC (Tỷ lệ phần trăm giá trị): Tỷ lệ phần trăm giá trị gia tăng nội địa.
Để xác định hàng hóa thuộc tiêu chí xuất xứ nào phụ thuộc vào HS code của hàng và được liệt kê cụ thể trong Phụ lục I của thông tư này
4. Quy Trình Kê Khai Xuất Xứ Hàng Hóa
4.1. Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị
Doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ sau để kê khai xuất xứ:
Bảng kê khai chi tiết về nguồn gốc nguyên liệu: Bao gồm các chứng từ như hóa đơn mua hàng, hợp đồng cung cấp nguyên liệu.
Quy trình sản xuất: Cung cấp chi tiết về công đoạn sản xuất hoặc gia công hàng hóa tại quốc gia xuất khẩu.
Bảng tính tỷ lệ giá trị gia tăng (nếu có).
4.2. Hướng Dẫn Kê Khai C/O
Thông tư quy định các loại Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mà thương nhân cần có khi xuất khẩu hàng hóa. C/O sẽ được cấp cho các sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu về xuất xứ theo các tiêu chí đã nêu trong các hiệp định thương mại quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc kê khai C/O phải được thực hiện chính xác và đầy đủ các thông tin về nguồn gốc và chế biến sản phẩm, nhằm đảm bảo nhận được các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định.
Thương nhân đề nghị cấp C/O phải sử dụng các mẫu bảng kê khai cụ thể tùy thuộc vào tiêu chí xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng. Một số mẫu quan trọng bao gồm:
Mẫu WO (Phụ lục II & III): Dùng cho hàng hóa có xuất xứ thuần túy (trường hợp nguyên liệu không có hóa đơn GTGT và có hóa đơn GTGT).
Mẫu CTC (Phụ lục V): Dùng cho tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa.
Mẫu LVC (Phụ lục VII): Dùng cho tiêu chí tỷ lệ phần trăm giá trị.
Mẫu De Minimis (Phụ lục VI): Dùng cho hàng hóa đạt tỷ lệ nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số.
Các mẫu kê khai này được đăng tải trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (www.ecosys.gov.vn).
5. Các Quy Định Về C/O Và Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ
5.1. C/O Có Thể Cấp Cho Các Hàng Hóa Được Sản Xuất Tại Nước Thứ Ba
Doanh nghiệp có thể khai báo xuất xứ cho hàng hóa nếu hàng hóa được chế biến tại nước thứ ba nhưng nguyên liệu chính được nhập khẩu từ quốc gia có thỏa thuận với Việt Nam về ưu đãi thuế quan. Trong trường hợp này, C/O sẽ được cấp cho lô hàng theo nguyên tắc của các FTA mà Việt Nam đã ký kết.
5.2. Thủ Tục Xin Cấp C/O
Thủ tục xin cấp C/O sẽ yêu cầu doanh nghiệp nộp đơn và chứng minh rõ nguồn gốc của nguyên liệu và quy trình sản xuất. Mỗi quốc gia sẽ có quy trình cấp C/O riêng, và doanh nghiệp cần phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của cơ quan cấp C/O để tránh bị từ chối cấp giấy chứng nhận.
6. Các Điều Kiện Thực Hiện Quy Định
Thông tư cũng quy định các điều kiện thực hiện quy trình kê khai và cấp C/O, trong đó bao gồm:
Quản lý chứng từ một cách chặt chẽ, đảm bảo có sổ sách đầy đủ về nguồn gốc nguyên liệu, quy trình sản xuất, và các sản phẩm hoàn thiện.
Giám sát các thay đổi trong quy tắc xuất xứ khi có các sửa đổi từ các thỏa thuận quốc tế, đồng thời cập nhật kịp thời các thay đổi trong quy định pháp luật để tránh rủi ro pháp lý.
7. Những lỗi thường gặp khi áp dụng Thông tư 05/2018/TT-BCT
Một số sai sót phổ biến khiến hồ sơ xuất xứ bị đánh giá không đạt:
- Áp dụng sai bộ quy tắc xuất xứ cho hiệp định tương ứng
- Định mức nguyên liệu không khớp với số liệu kho và sản xuất
- Không chứng minh được công đoạn tạo ra sự thay đổi cơ bản
- Thiếu hồ sơ lưu trữ để phục vụ kiểm tra sau thông quan
8. Hiệu lực và lưu ý khi áp dụng Thông tư 05/2018/TT-BCT
Thông tư 05/2018/TT-BCT vẫn đang được áp dụng, tuy nhiên đã có các lần sửa đổi, bổ sung. Do đó:
- Doanh nghiệp nên sử dụng văn bản hợp nhất mới nhất
- Không áp dụng máy móc nội dung của văn bản gốc năm 2018
- Cần cập nhật đồng bộ với quy định của từng FTA cụ thể
9. Lỗi sai phổ biến và các tình huống "xương máu" mà doanh nghiệp thường gặp phải khi áp dụng Thông tư 05/2018/TT-BCT
9.1 Thực tế về sai sót trong xác định HS Code (Điều 6 & quy tắc chuyển đổi mã số)
Đây là lỗi chiếm tỷ lệ cao nhất khiến C/O bị bác hoặc bị yêu cầu giải trình.
Vấn đề thực tế: Doanh nghiệp thường áp mã HS nguyên liệu đầu vào theo Tờ khai nhập khẩu, nhưng khi tính toán tiêu chí xuất xứ (như CTC - chuyển đổi mã số hàng hóa), mã HS đó lại không thỏa mãn quy tắc chuyển đổi sang mã HS thành phẩm.
Lệch mã HS: Hải quan nhập khẩu áp mã A, nhưng Phòng quản lý XNK (VCCI/Bộ Công Thương) lại cho rằng nguyên liệu đó bản chất là mã B. Sự không thống nhất này khiến quy tắc CTC bị phá vỡ.
Lời khuyên: Cần check trước mã HS dự kiến xuất khẩu và mã HS nguyên liệu trên quan điểm của đơn vị cấp C/O, đôi khi nó khác với quan điểm của Hải quan tại cửa khẩu.
9.2 "Cái bẫy" Gia công chế biến đơn giản (Điều 9)
Rất nhiều doanh nghiệp thương mại hoặc gia công sơ sài bị bác bỏ C/O ở điểm này.
Vấn đề thực tế: Doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện rời về, chỉ thực hiện lắp ráp bằng tua-vít, đóng gói vào hộp và dán nhãn "Made in Vietnam".
Theo Điều 9, các công đoạn như: bảo quản, lau chùi, sơn, chia nhỏ lô hàng, dán nhãn, lắp ráp đơn giản... không được coi là quy trình sản xuất để cấp xuất xứ.
Ví dụ điển hình: Nhập khẩu bộ ấm chén rời, về Việt Nam chỉ đóng vào hộp giấy đẹp và xuất đi -> Không đạt xuất xứ Việt Nam (dù chi phí đóng gói và nhân công có cao đến mấy).
9.3 Sai lầm về tính toán tỷ lệ RVC (Hàm lượng giá trị khu vực)
Liên quan đến công thức tính (trực tiếp/gián tiếp) tại Điều 10.
Vấn đề thực tế: Nhầm lẫn giữa Giá trị nguyên liệu đầu vào (VNM) và Giá mua vào.
Nhiều kế toán lấy giá mua trên hóa đơn đỏ (đã bao gồm VAT và chi phí vận chuyển nội địa) để làm giá trị nguyên liệu không có xuất xứ (VNM) => Sai. Phải tách VAT và các chi phí nội địa ra (nếu chứng minh được) để tăng tỷ lệ nội địa hóa lên.
Lỗi thường gặp: Quên không cộng chi phí nhân công, khấu hao máy móc, điện nước vào phần tử số (giá trị gia tăng), dẫn đến tỷ lệ RVC bị thấp dưới mức quy định (thường là 40%).
9.4 Hiểu sai về quy tắc "De Minimis" (Tỷ lệ không đáng kể - Điều 11)
Đây là "phao cứu sinh" nhưng ít người biết dùng hoặc dùng sai.
Vấn đề thực tế: Hàng hóa không đạt tiêu chí chuyển đổi mã số (CTC) nhưng lượng nguyên liệu không đạt đó rất ít.
Nếu trị giá nguyên liệu không có xuất xứ (nguyên liệu nhập) không đáp ứng tiêu chí CTC nhưng chiếm dưới 10% trị giá FOB của thành phẩm, hàng hóa vẫn được coi là có xuất xứ.
Lỗi sai: Áp dụng De Minimis cho tiêu chí RVC (Hàm lượng giá trị). Lưu ý: De Minimis chỉ áp dụng cứu vãn cho tiêu chí chuyển đổi mã số (CTC), không áp dụng cho tiêu chí RVC.
9.5 Hồ sơ thương nhân và Khảo sát cơ sở sản xuất (Điều 12, 13)
Thực tế về việc kiểm tra xưởng.
Vấn đề thực tế: Doanh nghiệp thương mại (Trading) đi xin C/O nhưng không nắm rõ quy trình sản xuất của nhà cung cấp (Supplier).
Khi bị kiểm tra (hậu kiểm hoặc kiểm tra xác suất), cán bộ C/O sẽ xuống xưởng. Nếu máy móc không hoạt động, công nhân không có mặt, hoặc định mức tiêu hao trên giấy tờ không khớp với thực tế sản xuất tại xưởng => Thu hồi C/O.
Nhiều doanh nghiệp làm giả bảng định mức (BOM) rất đẹp trên Excel, nhưng khi xuống xưởng đo đếm thực tế thì sai lệch hoàn toàn.
9.6 Sự cố C/O cấp sau (Issued Retroactively)
Vấn đề thực tế: Doanh nghiệp quên tick vào ô "Issued Retroactively" khi nộp hồ sơ muộn.
Quy định: Theo thông lệ, C/O cấp quá 3 ngày sau ngày tàu chạy được coi là cấp sau.
Hậu quả: Khách hàng bên nước ngoài không được hưởng ưu đãi thuế hoặc C/O bị coi là không hợp lệ vì thiếu đánh dấu xác nhận việc cấp sau này.
Thông tư 05/2018/TT-BCT là nền tảng pháp lý quan trọng về xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam. Việc hiểu đúng và áp dụng đúng Thông tư không chỉ giúp doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế quan, mà còn giảm rủi ro pháp lý, nâng cao năng lực tuân thủ trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Xuất nhập khẩu Lê Ánh không chỉ là đơn vị đào tạo khóa học xuất nhập khẩu, khóa học logistics thực tế cho người mới bắt đầu, trung tâm tập trung đào tạo chuyên sâu giúp học viên nâng cao chuyên môn ở từng vị trí công việc cụ thể thông qua các khóa học chuyên sâu như:
+ Khóa Học Báo cáo Quyết toán Hải quan
+ Khóa học Chứng nhận Xuất xứ Hàng hóa (Khóa học C/O)
+ Khóa học Mua hàng Thực chiến
+ Khóa Học Sale Xuất khẩu- Nghệ thuật Bán hàng Quốc tế
+ Khóa học Chứng từ Xuất nhập khẩu & Logistics
+ Khóa học Khởi nghiệp Kinh doanh Xuất nhập khẩu
+ Khóa Học Ôn thi Chứng chỉ CDCS
+ Khóa học Xuất nhập khẩu Thực tế dành cho Doanh nghiệp (Inhouse)
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về các khóa học xuất nhập khẩu ở TPHCM, Hà Nội và học online: 0904.84.8855
Ngoài các khóa học xuất nhập khẩu - logistics chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học hành chính nhân sự tại Hà Nội, TPHCM và học online chuyên nghiệp chất lượng tốt nhất hiện nay.
Thực hiện bởi: XUẤT NHẬP KHẨU LÊ ÁNH - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU THỰC TẾ SỐ 1 VIỆT NAM