Mã loại hình xuất nhập khẩu
Nội dung bài viết được cố vấn chuyên môn bởi ThS. Phan Thị Thương Thương - Thạc sĩ Quản Trị Kinh Doanh, Assistant Logistics Manager Công ty TNHH TATA Coffee Việt Nam, giảng viên Khóa học Xuất nhập khẩu, Khóa học Khai báo Hải quan & Báo Cáo Quyết toán Hải quan Chuyên sâu tại Lê Ánh.
Mã loại hình xuất nhập khẩu là chỉ tiêu bắt buộc trên tờ khai hải quan, dùng để xác định bản chất giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu của lô hàng. Chọn đúng mã loại hình giúp doanh nghiệp khai báo phù hợp với mục đích nhập/xuất, loại hình doanh nghiệp, chính sách thuế, chế độ quản lý và hồ sơ hải quan. Ngược lại, chọn sai mã có thể dẫn đến truyền sửa tờ khai, hủy tờ khai, sai chính sách thuế hoặc phát sinh rủi ro khi kiểm tra sau thông quan.
Với những lô hàng đơn giản như nhập kinh doanh hoặc xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường gặp mã A11, A12, B11. Tuy nhiên, khi liên quan đến doanh nghiệp chế xuất, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan, chuyển tiêu thụ nội địa hoặc hàng xuất khẩu bị trả lại, việc chọn mã loại hình cần được kiểm tra kỹ theo hồ sơ và mục đích sử dụng thực tế.
|
• Mã loại hình xuất nhập khẩu là mã dùng để xác định bản chất giao dịch trên tờ khai hải quan, ví dụ nhập kinh doanh, xuất kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất hoặc kho ngoại quan. • Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu hiện được áp dụng theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, có hiệu lực từ 01/6/2021, thay thế Công văn 2765/TCHQ-GSQL về mã loại hình trên hệ thống VNACCS. • Các mã thường gặp gồm A11 nhập kinh doanh tiêu dùng, A12 nhập kinh doanh sản xuất, A41 nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu, B11 xuất kinh doanh, E31 nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu và E62 xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu. • Khi chọn mã loại hình, doanh nghiệp cần căn cứ vào mục đích xuất nhập khẩu, loại hình doanh nghiệp, nguồn hàng, mục đích sử dụng hàng hóa và hồ sơ chứng từ. • Các cặp mã dễ nhầm gồm A11 – A12 – A41, A12 – E31, B11 – E62, G12 – G13 – G14, nên cần đối chiếu kỹ trước khi truyền tờ khai. • Với trường hợp phát sinh vướng mắc, doanh nghiệp nên căn cứ hồ sơ thực tế và chủ động liên hệ cơ quan Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn đúng thẩm quyền. |
1. Mã Loại Hình Xuất Nhập Khẩu Là Gì?
Mã loại hình xuất nhập khẩu là mã khai báo trên tờ khai hải quan nhằm xác định lô hàng thuộc loại hình nào: nhập kinh doanh, nhập sản xuất, xuất kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất, kho ngoại quan, tạm nhập tái xuất, hàng trả lại hoặc hàng xuất nhập khẩu khác.
- Mã loại hình xuất nhập khẩu là mã ký hiệu viết tắt (gồm 1 chữ cái và 2 chữ số, ví dụ: A11, E31, B11) do Cục Hải quan quy định, nhằm phân loại mục đích của hàng hóa khi làm thủ tục khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS.
- Để thực hiện thống nhất việc khai báo đối với chỉ tiêu mã loại hình trên Hệ thống VNACCS cũng như mã loại hình xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục khai trên tờ khai hải quan giấy khi triển khai thực hiện theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan ban hành bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng.
- Trên tờ khai hải quan, ngay phần đầu tiên xuất hiện mục mã loại hình, với những lô hàng xuất nhập khẩu theo loại hình kinh doanh thông thường (A11 hay B11) thì có lẽ khá đơn giản. Nhưng khi gặp những loại hình khác, nếu không tra cứu cẩn thận, bạn rất có thể bị nhầm lẫn, dẫn đến phải hủy hoặc truyền sửa tờ khai hải quan.

>>>>>Xem thêm: Những mặt hàng phải xin giấy phép xuất khẩu
Vì vậy, để xác định được mã loại hình xuất nhập khẩu, bạn cần căn cứ vào 2 yếu tố:
- Mục đích xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- Loại hình doanh nghiệp. tra cứu thuế thu nhập cá nhân đã nộp
2. Vì Sao Chọn Đúng Mã Loại Hình Lại Quan Trọng?
Chọn đúng mã loại hình không chỉ giúp tờ khai hợp lệ, mà còn ảnh hưởng đến thuế, chính sách quản lý, báo cáo quyết toán, hồ sơ hoàn thuế/miễn thuế và rủi ro kiểm tra sau thông quan. Khi tiến hành truyền tờ khai hải quan trên phần mềm ECUS5-VNACCS, "Mã loại hình" là một trong những tiêu chí đầu tiên và không thể sửa đổi sau khi đã phân luồng tờ khai (Luồng Xanh, Vàng, Đỏ).
| Ảnh hưởng | Vì sao quan trọng? |
| Thuế và ưu đãi thuế | Một số loại hình gắn với chính sách miễn, hoàn, không thu hoặc quản lý thuế riêng |
| Báo cáo quyết toán | Gia công, sản xuất xuất khẩu, DNCX cần theo dõi nguyên liệu – sản phẩm |
| Hồ sơ hải quan | Mỗi mã có yêu cầu chứng từ và căn cứ sử dụng khác nhau |
| Quản lý nội bộ | Giúp kế toán, XNK, kho, sản xuất thống nhất mục đích lô hàng |
| Kiểm tra sau thông quan | Sai mã có thể bị yêu cầu giải trình, điều chỉnh hoặc truy thu nếu sai bản chất |
Dưới đây là bảng mô tả các loại mã loại hình, khi khai hải quan trên phần mềm điện tử, bạn hãy lựa chọn mã loại hình đúng nhất theo mô tả dưới đây.
3. Mã Loại Hình Nhập Khẩu
Danh sách mã loại hình nhập khẩu được liệt kê trong bảng sau:
|
STT |
Mã LH |
Tên |
Hướng dẫn sử dụng |
Khai kết hợp |
Ghi chú |
|
1 |
A11 |
Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu) |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập; hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập; |
|
|
|
2 |
A12 |
Nhập kinh doanh sản xuất (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu) |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan); hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ. |
|
Lưu ý: Trường hợp nhập theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sử dụng mã A41 |
|
3 |
A21 |
Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42. |
|
|
|
4 |
A31 |
Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại |
Sử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại gồm trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc tái xuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX. |
|
Lưu ý: Trường hợp nhập khẩu để tái chế, tái xuất sang nước thứ 3, cơ quan Hải quan tổ chức theo dõi để xử lý theo quy định hoặc thực hiện theo chế độ tạm. |
|
5 |
A41 |
Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX) thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất). |
|
|
|
6 |
A42 |
Chuyển tiêu thụ nội địa khác |
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa được ân hạn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau đó thay đổi đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, hoặc không được ân hạn. Trừ trường hợp hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập sử dụng mã A21 |
|
|
|
7 |
E11 |
Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài |
Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu của DNCX. |
X |
|
|
8 |
E13 |
Nhập tạo tài sản cố định của DNCX |
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu tạo tài sản cố định của DNCX (bao gồm cả nhập từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ DNCX khác). |
X |
|
|
9 |
E15 |
Nhập nguyên liệu của DNCX từ nội địa |
Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu từ nội địa. |
|
|
|
10 |
E21 |
Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài |
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài. Nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công có thể nhập theo chỉ định của thương nhân nước ngoài hoặc tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu; sử dụng cả trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX. |
X |
|
|
11 |
E23 |
Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sang |
Sử dụng trong trường hợp nhận nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục XNK tại chỗ. |
X |
|
|
12 |
E31 |
Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư có thể nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài |
X |
|
|
13 |
E33 |
Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế |
Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu. |
X |
|
|
14 |
E41 |
Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập lại sản phẩm sau khi đưa nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công (bao gồm trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận lại sản phẩm thuê DNCX gia công) |
|
|
|
15 |
G11 |
Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất |
|
|
|
16 |
G12 |
Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn |
Sử dụng trong trường hợp: - Doanh nghiệp thuê mượn máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu từ nước ngoài hoặc từ các khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm; - Tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa; - Tạm nhập tàu biển, máy bay nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam. |
|
|
|
17 |
G13 |
Tạm nhập miễn thuế |
Sử dụng trong trường hợp: - Nhập khẩu máy móc thiết bị do bên thuê gia công cung cấp phục vụ hợp đồng gia công; máy móc từ hợp đồng khác chuyển sang; - Tạm nhập hàng hóa miễn thuế gồm: hàng tham dự hội trợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc dụng cụ nghề nghiệp phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn văn nghệ, khám chữa bệnh. |
|
|
|
18 |
G14 |
Tạm nhập khác |
Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập kệ, giá, thùng, lọ … theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng. |
|
|
|
19 |
G51 |
Tái nhập hàng đã tạm xuất |
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã tạm xuất (xuất theo chế độ tạm) bao gồm trường hợp hàng hóa đã tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…) |
|
Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. |
|
20 |
C11 |
Hàng gửi kho ngoại quan |
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan |
X |
|
|
21 |
C21 |
Hàng đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu |
Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài |
X |
|
|
22 |
H11 |
Hàng nhập khẩu khác |
Bao gồm hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế (bao gồm hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế). |
|
|
»» Tham khảo: Lộ Trình Học Xuất Nhập Khẩu Cho Người Mới Bắt Đầu

4. Mã Loại Hình Xuất Khẩu
Danh sách mã loại hình xuất khẩu được liệt kê trong bảng sau:
|
STT |
Mã LH |
Tên |
Hướng dẫn sử dụng |
Khai kết hợp |
Ghi chú |
|
1 |
B11 |
Xuất kinh doanh |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh thương mại đơn thuần ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, DNCX theo hợp đồng mua bán và trường hợp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (bao gồm cả quyền kinh doanh của DNCX). |
X |
Lưu ý: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, SXXK, sản phẩm của DNCX thì khai báo theo mã loại hình riêng. |
|
2 |
B12 |
Xuất sau khi đã tạm xuất |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đã tạm xuất hàng hóa nay quyết định bán, tặng… hàng hóa này ở nước ngoài (không tái nhập về Việt Nam). |
|
Lưu ý: Sử dụng trong trường hợp hàng hóa đã tạm xuất theo mã loại hình G61 |
|
3 |
B13 |
Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu |
Sử dụng trong trường hợp: - Hàng nhập khẩu của các loại hình phải trả lại (gồm tái xuất để trả lại cho khách hàng nước ngoài; tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan); - Hàng hóa là nguyên phụ liệu dư thừa của hợp đồng gia công xuất trả bên đặt gia công ở nước ngoài; - Hàng hóa là máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất, máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài. |
X |
|
|
4 |
E42 |
Xuất khẩu sản phẩm của DNCX |
Sử dụng trong trường hợp xuất khẩu sản phẩm của DNCX bao gồm cả trường hợp xuất ra nước ngoài và xuất vào nội địa. |
X |
Lưu ý: Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ |
|
5 |
E52 |
Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài |
Sử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm cho đối tác thuê gia công ở nước ngoài. Bao gồm cả trường hợp xuất sản phẩm tự cung ứng nguyên liệu và trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất trả sản phẩm gia công cho DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. |
X |
Lưu ý: Trường hợp xuất vào DNCX, khu PTQ phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ |
|
6 |
E54 |
Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác |
Sử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng này sang hợp đồng khác, không bao gồm việc chuyển thiết bị, máy móc (thiết bị máy móc khai báo theo chế độ tạm, khi chuyển sử dụng G23). |
X |
Lưu ý: Trường hợp này phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ. |
|
7 |
E56 |
Xuất sản phẩm gia công giao hàng tại nội địa |
Sử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm gia công cho đối tác nước ngoài có chỉ định giao hàng tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp xuất khẩu sản phẩm gia công chuyển tiếp. |
|
Lưu ý: Trường hợp này phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ. |
|
8 |
E62 |
Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu |
Sử dụng trong trường hợp: Xuất sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm trường hợp xuất cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam, xuất sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu gửi kho bảo thuế). |
X |
Lưu ý: Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ. |
|
9 |
E82 |
Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài |
Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công. Trường hợp xuất khẩu máy móc thiết bị theo dõi bằng chế độ tạm G61. |
X |
|
|
10 |
G21 |
Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất |
Sử dụng trong trường hợp khi tái xuất hàng kinh doanh TNTX đã tạm nhập theo mã G11 (bao gồm hoán đổi xăng dầu tái xuất). |
X |
Lưu ý: Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX |
|
11 |
G22 |
Tái xuất máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn |
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa là máy móc, thiết bị đã tạm nhập theo mã G12, khi hết thời hạn thuê, kết thúc dự án phải tái xuất.
|
X |
Lưu ý: Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX |
|
12 |
G23 |
Tái xuất miễn thuế hàng tạm nhập |
Sử dụng trong trường hợp tái xuất hàng hóa đã tạm nhập sử dụng mã G13. |
X |
|
|
13 |
G24 |
Tái xuất khác |
Sử dụng trong các trường hợp tái xuất nhập kệ, giá, thùng, lọ … theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng đã tạm nhập theo mã G14. |
X |
|
|
14 |
G61 |
Tạm xuất hàng hóa |
Sử dụng trong trường hợp tạm xuất hàng hóa ra nước ngoài, vào khu PTQ, từ khu PTQ ra nước ngoài theo chế độ tạm. Bao gồm cả các trường hợp hàng hóa tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…). |
X |
Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. |
|
15 |
C22 |
Hàng đưa ra khu phi thuế quan |
Sử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu ra nước ngoài hoặc vào thị trường nội địa. |
X |
Lưu ý: Khi xuất vào thị trường nội địa phải khải chỉ tiêu thông tin tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ. |
|
16 |
H21 |
Xuất khẩu hàng khác |
Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người xuất cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người xuất cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế. |
|
Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. |
5. Cách Chọn Mã Loại Hình Xuất Nhập Khẩu Theo 5 Bước
- Bước 1: Xác định chiều giao dịch
Trước hết, cần xác định đây là nhập khẩu hay xuất khẩu. Nếu nhập khẩu, thường xét các nhóm mã A, E, G, C, H. Nếu xuất khẩu, thường xét các nhóm mã B, E, G, C, H.
- Bước 2: Xác định mục đích hàng hóa
Doanh nghiệp cần trả lời: hàng nhập để bán, để sản xuất trong nước, để sản xuất xuất khẩu, để gia công, để tạo tài sản cố định, để tạm nhập tái xuất hay để đưa vào kho ngoại quan?
Đây là yếu tố quan trọng nhất vì mã loại hình phản ánh bản chất và mục đích của lô hàng.
- Bước 3: Xác định loại hình doanh nghiệp
Cùng một giao dịch nhập khẩu, mã có thể khác nhau nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
Ví dụ, mã A41 áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu, trong đó có doanh nghiệp FDI nhập hàng để bán trực tiếp tại Việt Nam. Bài Lê Ánh hiện tại cũng nêu trường hợp nhập theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sử dụng mã A41.
- Bước 4: Đối chiếu hồ sơ, hợp đồng và chứng từ
Cần kiểm tra hợp đồng, invoice, packing list, mục đích sử dụng hàng, phương án sản xuất, giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký quyền nhập khẩu, hợp đồng gia công, định mức, báo cáo quyết toán hoặc hồ sơ dự án nếu có.
Cục Hải quan cũng khuyến nghị doanh nghiệp phải căn cứ vào hồ sơ, chứng từ liên quan và mục đích sử dụng thực tế khi nhập khẩu hàng hóa để đối chiếu, lựa chọn mã phù hợp.
- Bước 5: Kiểm tra các mã dễ nhầm trước khi truyền tờ khai
Trước khi truyền tờ khai, nên rà soát các mã dễ nhầm, đặc biệt là A11 – A12 – A41, A12 – E31, B11 – E62, G12 – G13 – G14. Nếu còn vướng mắc, nên hỏi bộ phận chuyên môn hoặc cơ quan hải quan nơi làm thủ tục.
Mã loại hình xuất nhập khẩu là chỉ tiêu nhỏ trên tờ khai nhưng ảnh hưởng lớn đến thuế, hồ sơ hải quan, báo cáo quyết toán và rủi ro kiểm tra sau thông quan. Người khai không nên chọn mã theo thói quen hoặc sao chép từ tờ khai cũ nếu chưa đối chiếu lại bản chất giao dịch.
Muốn chọn đúng mã loại hình, doanh nghiệp cần căn cứ vào mục đích xuất nhập khẩu, loại hình doanh nghiệp, nguồn hàng, mục đích sử dụng hàng hóa và hồ sơ chứng từ đi kèm.
Để được hỗ trợ về nghiệp vụ xuất nhập khẩu - logistics bạn có thể tham gia group sau: https://www.facebook.com/groups/giadinhxuatnhapkhaulogistics.
Đây là Group cộng đồng, quy tụ số lượng lớn những người làm nghề, cùng chia sẻ, hướng dẫn nhau về kiến thức, kinh nghiệm thực tế. Group này cũng có sự hỗ trợ chuyên môn của các giảng viên tại Xuất nhập khẩu Lê Ánh.
>>>>>> Xem nhiều: Khóa học xuất nhập khẩu online cho người mới bắt đầu
Trên đây là tổng hợp các mã loại hình xuất nhập khẩu. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp mã loại hình phù hợp khi thao tác các nghiệp vụ xuất nhập khẩu!
Xuất nhập khẩu Lê Ánh – Địa chỉ đào tạo xuất nhập khẩu thực tế số 1 Việt Nam. Chúng tôi đã tổ chức thành công các khóa học xuất nhập khẩu tại TPHCM & Hà Nội, khóa học logistics cơ bản - chuyên sâu, khóa học thanh toán quốc tế, khóa học khai báo hải quan chuyên sâu, Khóa học purchasing, khóa học sale xuất khẩu chuyên sâu hay khóa học báo cáo quyết toán hải quan... và hỗ trợ việc làm cho hàng nghìn học viên, mang đến cơ hội làm việc trong ngành logistics và xuất nhập khẩu đến với đông đảo học viên trên cả nước
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về các khóa học xuất nhập khẩu online/ offline: 0904.84.8855
Ngoài các khóa học xuất nhập khẩu - logistics chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học hành chính nhân sự chuyên nghiệp chất lượng tốt nhất hiện nay.
Thực hiện bởi: XUẤT NHẬP KHẨU LÊ ÁNH - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU THỰC TẾ SỐ 1 VIỆT NAM