Chargeable Weight Là Gì? Cách Tính Chargeable Weight (Hàng Air, Sea)

01/07/2026 - 16:02

Chargeable Weight là gì? Chargeable Weight là trọng lượng tính cước vận chuyển, được xác định bằng cách so sánh giữa trọng lượng thực tế và trọng lượng quy đổi theo thể tích. Số nào lớn hơn sẽ được dùng để tính cước. Đây là kiến thức quan trọng khi làm hàng air, hàng sea, đặc biệt với các lô hàng nhẹ nhưng chiếm nhiều diện tích.

Hiểu đúng Chargeable Weight giúp nhân viên xuất nhập khẩu, logistics và doanh nghiệp kiểm tra báo giá chính xác, tránh nhầm giữa cân nặng thực tế và trọng lượng bị tính phí. Cùng Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh tìm hiểu chi tiết về khái niệm Chargeable Weight và cách tính Chargeable Weight (Hàng Air, Sea).

  • Chargeable Weight là trọng lượng tính cước vận chuyển, lấy số lớn hơn giữa Gross Weight và Volume Weight.
  • Hàng air thường tính Volume Weight (kg) = Dài × Rộng × Cao × Số kiện / 6.000.
  • Hàng nhẹ, cồng kềnh dễ bị tính cước theo thể tích, dù cân nặng thực tế thấp.
  • Cần kiểm tra đơn vị đo, số kiện, bao bì/pallet và hệ số quy đổi của hãng vận chuyển trước khi chốt báo giá.

1. Chargeable Weight Là Gì?

Chargeable weight là gì

Chargeable Weight viết tắt là CW, là trọng lượng thực tế hoặc trọng lượng thể tích, tùy theo trọng lượng nào lớn hơn sẽ được hãng vận chuyển dùng làm căn cứ tính cước.

Trọng lượng thực tế của lô hàng (Actual Weight) ví dụ như lô hàng nặng 300 kg

Khối lượng thể tích hay còn gọi là khối lượng kích cỡ (volume/ volumetric/ dimensional weight) là một kiểu quy đổi từ khối lượng của một lô hàng theo công thức do Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) quy định. Đối với các phép đo thể tích tính bằng centimet khối, công thức là:

Trọng lượng thể tích = Khối lượng hàng hóa: 6000

CW không phải lúc nào cũng bằng cân nặng thực tế của hàng. Với các lô hàng cồng kềnh, nhẹ nhưng chiếm nhiều không gian, hãng vận chuyển sẽ quy đổi thể tích sang trọng lượng để tính phí.

Công thức hiểu nhanh:

Chargeable Weight = Số lớn hơn giữa Gross Weight và Volume Weight

Trong đó:

  • Gross Weight: trọng lượng thực tế của hàng, gồm hàng hóa và bao bì. Thường thì đơn vị tính là Kg.
  • Volume Weight: trọng lượng quy đổi từ kích thước kiện hàng. Thường thì đơn vị tính là Kg.
  • Chargeable Weight: trọng lượng dùng để tính cước vận chuyển.

2. Vì Sao Phải Tính Chargeable Weight?

Hãng vận chuyển không chỉ quan tâm hàng nặng bao nhiêu, mà còn quan tâm hàng chiếm bao nhiêu chỗ trên máy bay, container hoặc khoang vận tải.

Ví dụ:

Một lô hàng gối bông nặng 80 kg nhưng chiếm thể tích tương đương 250 kg quy đổi. Nếu chỉ tính theo 80 kg, hãng vận chuyển sẽ bị lỗ diện tích khai thác. Vì vậy, cước sẽ tính theo 250 kg.

Chargeable Weight đặc biệt quan trọng với:

  • Hàng air;
  • Hàng chuyển phát nhanh quốc tế;
  • Hàng LCL đường biển;
  • Hàng nhẹ, cồng kềnh;
  • Hàng đóng thùng carton, pallet, kiện gỗ.

3. Cách Tính Chargeable Weight

tính Chargeable weight

3.1. Cách tính Chargeable weight hàng air

Với hàng air, trọng lượng quy đổi thường được tính theo công thức:

Volume Weight (kg) = Dài x Rộng x Cao x Số kiện / 6.000

  • Đơn vị kích thước: cm
  • Đơn vị kết quả: kg

Sau đó so sánh:

Chargeable Weight = Số lớn hơn giữa Gross Weight và Volume Weight

Ví dụ: Giả sử bạn muốn gửi một lô hàng bao gồm 10 kiện hàng, mỗi kiện hàng có kích thước trong thông số là 100 cm x 90 cm x 80 cm.

Khối lượng mỗi kiện: 100 kg/trọng lượng cả bì

Cách tính:

Bước 1: Tính tổng trọng lượng của mặt hàng

Để so sánh các trọng lượng theo thể tích, bạn cần biết tổng trọng lượng của mặt hàng. Tổng trọng lượng hàng hóa trong đợt này là 1000 kg.

Bước 2: Tính Khối lượng Lô hàng

Để tính trọng lượng thể tích, khối lượng lô hàng phải được tính bằng mét khối.

  • Kích thước gói hàng (cm) ⇒ 100 cm x 90 cm x 80 cm 
  • Thể tích 1 gói = 100 cm x 90 cm x 80 cm = 720.000 cm3
  • Tổng lượng hàng = 10 x 720.000 = 7.200.000 cm3

Bước 3: Tính trọng lượng thể tích của lô hàng

Volume Weight = 7.200.000 : 6000 = 1200 kgs

Bước 4: Tính trọng lượng tính cước của lô hàng

Bạn sẽ cần so sánh tổng trọng lượng của mặt hàng với trọng lượng theo thể tích của mặt hàng đó và chọn giá trị lớn hơn.

Đây là trọng lượng tính cước của một lô hàng hàng không cụ thể.

  • Tổng trọng lượng của lô hàng là Gross Weight = 1000kg.
  • Trọng lượng thể tích của lô hàng là Volume Weight = 1202,4 kg

Vì Volume Weight (1202,4 kg) > Gross Weight (1000kg) nên chúng tôi sử dụng trọng lượng theo thể tích làm trọng lượng tính phí là 1202,4kg.

Xem thêm: Cách tính phí vận chuyển đường hàng không

3.2. Cách tính Chargeable weight hàng sea

Volume Weight (kg) = CBM x 1.000 kg/cbm

Hãng vận chuyển sẽ so sánh giữa: Volume Weight và Gross Weight Số nào lớn hơn sẽ dùng để tính cước.

Ví dụ: Tôi muốn gửi một lô hàng gồm 10 kiện hàng với các thông số sau:

  • Mỗi kiện hàng có kích thước 120cm x 100cm x 150cm.
  • Trọng lượng mỗi kiện: 800 kg / tổng trọng lượng 1 kiện

Bước 1: Tính tổng trọng lượng hàng hóa

Tổng trọng lượng lô hàng là 8000 kg.

Bước 2: Tính số lượng hàng hóa.

  • Kích thước gói hàng (cm) ⇒ 120cm x 100cm x 150cm
  • Kích thước gói hàng ⇒ 1,2m x 1m x 1,5m
  • Khối lượng gói = 1,2m x 1m x 1,5m = 1,8 cbm (mét khối)
  • Tổng lượng hàng = 10 x 1,8 cbm = 18 cbm

Bước 3: Tính trọng lượng thể tích của lô hàng của bạn

Nhân thể tích của hàng hóa với hằng số trọng lượng thể tích sẽ cho trọng lượng thể tích của hàng hóa vận chuyển đường biển với trọng lượng không đổi = 1000 kg/cbm

Trọng lượng thể tích (Volume Weight) = CBM x 1.000 = 18 cbm x 1000 kg/ cbm = 18000 kg

Bước 4: Tính Trọng lượng Tính cước của lô hàng

So sánh tổng trọng lượng của mặt hàng với trọng lượng theo thể tích của lô hàng đó và chọn kích thước lớn hơn. Đây là trọng lượng tính cước của lô hàng mẫu

Tổng trọng lượng của lô hàng là 8000kg. Trọng lượng thể tích của hàng hóa là 18000 kg

Trọng lượng thể tích lớn hơn trọng lượng thực tế, vì vậy nên chọn trọng lượng thể tích 18000kg làm trọng lượng tính cước.

4. Những LƯU Ý Tính Trọng Lượng Quy Đổi

Hàng Sea

1 tấn < 3 CBM Hàng nặng, áp dụng dụng theo bảng giá KGS
1 tấn >= 3 CBM Hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM
Trong vận tải đường biển quy ước 1m3 tương đương 1000kg

Hàng air

Trong vận tải hàng không quy ước 1m3 tương đương 166,67 kg

5. Phân Biệt Gross Weight, Volume Weight Và Chargeable Weight

Tiêu chí Gross Weight Volume Weight Chargeable Weight
Nghĩa Trọng lượng thực tế Trọng lượng quy đổi từ thể tích Trọng lượng tính cước
Cách xác định Cân trực tiếp Dựa vào dài x rộng x cao Lấy số lớn hơn giữa GW và VW
Đơn vị thường dùng Kg Kg hoặc CBM quy đổi Kg, RT hoặc CBM
Dùng để làm gì Khai báo, kiểm tra hàng So sánh chiếm chỗ Tính cước vận chuyển
Gặp nhiều ở Packing list, tờ khai Báo giá vận tải Invoice, debit note

 

6. Checklist Kiểm Tra Chargeable Weight Trước Khi Chốt Báo Giá

Trước khi xác nhận giá vận chuyển, cần kiểm tra:

  • Đã có đủ số kiện, kích thước từng kiện chưa?
  • Kích thước đang tính bằng cm hay mét?
  • Gross Weight đã gồm bao bì chưa?
  • Volume Weight đã nhân đủ số kiện chưa?
  • Hàng air đang dùng hệ số 6.000 hay hệ số khác?
  • Hàng sea LCL đang tính theo CBM hay RT?
  • Chargeable Weight trên báo giá có khớp với số tự tính không?
  • Có pallet, kiện gỗ hoặc bao bì làm tăng kích thước không?
  • Hãng vận chuyển có quy định làm tròn trọng lượng không?
  • Tổng cước đã gồm phụ phí liên quan chưa?

Xem thêm: 

Chargeable Weight là trọng lượng tính cước, quyết định trực tiếp chi phí vận chuyển hàng air và hàng sea LCL. Người làm xuất nhập khẩu cần biết cách phân biệt Gross Weight, Volume Weight và Chargeable Weight để kiểm tra báo giá, tính chi phí logistics và tư vấn phương án vận chuyển phù hợp.

Trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết về Chargeable Weight là gìCách tính Chargeable Weight. Nắm được cách tính Chargeable Weight sẽ giúp cho bạn có thể chủ động và nhanh chóng tính được cước phí cho lô hàng của mình một cách chính xác nhất. Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp ích cho công việc của bạn.

Xuất nhập khẩu Lê Ánh – Địa chỉ đào tạo xuất nhập khẩu thực tế số 1 Việt Nam. Chúng tôi đã tổ chức thành công các khóa học xuất nhập khẩu tại TPHCM & Hà Nội, khóa học logistics cơ bản - chuyên sâu, khóa học thanh toán quốc tếkhóa học khai báo hải quan chuyên sâu, Khóa học purchasingkhóa học sale xuất khẩu chuyên sâu hay khóa học báo cáo quyết toán hải quan... và hỗ trợ việc làm cho hàng nghìn học viên, mang đến cơ hội làm việc trong ngành logistics và xuất nhập khẩu đến với đông đảo học viên trên cả nước

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về các khóa học xuất nhập khẩu onlineoffline0904.84.8855

Ngoài các khóa học xuất nhập khẩu - logistics chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học hành chính nhân sự chuyên nghiệp chất lượng tốt nhất hiện nay.

Thực hiện bởi: XUẤT NHẬP KHẨU LÊ ÁNH - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU THỰC TẾ SỐ 1 VIỆT NAM

Câu Hỏi Thường Gặp Về Chargeable Weight

  • Chargeable Weight có phải trọng lượng thực tế không?

    Không hẳn. Chargeable Weight là trọng lượng dùng để tính cước, được lấy theo số lớn hơn giữa trọng lượng thực tế và trọng lượng quy đổi.

  • Hàng air tính Chargeable Weight như thế nào?

    Hàng air thường tính Volume Weight bằng công thức dài x rộng x cao x số kiện / 6.000, sau đó so sánh với Gross Weight để lấy số lớn hơn.

  • Hàng sea có dùng Chargeable Weight không?

    Có. Hàng LCL đường biển thường so sánh giữa trọng lượng theo tấn và thể tích theo CBM để xác định đơn vị tính cước.

  • Vì sao hàng nhẹ lại bị tính cước cao?

    Vì hàng nhẹ nhưng cồng kềnh chiếm nhiều diện tích vận chuyển, nên hãng vận chuyển tính theo trọng lượng quy đổi từ thể tích.

  • Làm sao giảm Chargeable Weight?

    Có thể tối ưu đóng gói, giảm khoảng rỗng trong thùng, chọn kích thước carton phù hợp, hạn chế pallet cồng kềnh nếu không cần thiết.

5.0
(1 lượt đánh giá) Viết đánh giá
  • 5
    100%
  • 4
    0%
  • 3
    0%
  • 2
    0%
  • 1
    0%
25/07/2023

Popup Image
Bình luận

Gửi

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ KHOÁ HỌC

 

Đăng ký khóa học ngay hôm nay để nhận được nhiều phần quà hấp dẫn

Hotline: 0904.84.8855

Voucer khóa học xuất nhập khẩu logistics thực tế cho người mới
Đăng ký