Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 11/2026/QH16: Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết
Tóm tắt bài viết bằng AI
Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.
Luật Hải quan sửa đổi số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan 2014, được Quốc hội thông qua ngày 23/8/2026 và có hiệu lực từ 01/3/2027, hướng tới hải quan số. Tuy nhiên, nhiều nội dung còn chờ văn bản hướng dẫn.
Luật Hải quan sửa đổi số 11/2026/QH16 là văn bản sửa đổi lớn nhất của Luật Hải quan kể từ năm 2014, chuyển cách quản lý hải quan từ kiểm tra từng lô hàng sang đánh giá mức độ tuân thủ của từng doanh nghiệp.
Luật đưa hàng hóa giao dịch qua sàn thương mại điện tử xuyên biên giới vào diện làm thủ tục hải quan, bãi bỏ kho bảo thuế, kéo dài thời hạn lưu giữ tại kho ngoại quan và chuẩn hóa tên gọi cơ quan hải quan theo bộ máy mới sau sắp xếp.
Bài viết này, XNK Lê Ánh hệ thống thông tin văn bản, bố cục, các điểm chính, bảng so sánh Luật 11/2026/QH16 và Luật 54/2014/QH13, điều khoản chuyển tiếp cùng những nội dung doanh nghiệp nên chuẩn bị trước ngày 01/3/2027.
|
Những Điểm Chính Cần Ghi Nhớ Về Luật Hải Quan Sửa Đổi 11/2026/QH16 Hiệu lực: Luật thông qua ngày 23/8/2026, áp dụng từ 01/3/2027, gồm 4 điều; Luật Hải quan 54/2014/QH13 vẫn là luật gốc. Thương mại điện tử: hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan; người mua, bán phải định danh, xác thực điện tử (Điều 16a). Kho bảo thuế bị bãi bỏ: nguyên liệu còn tồn được xử lý theo quy định cũ trong 06 tháng kể từ 01/3/2027. Thời hạn lưu giữ: kho ngoại quan và hàng miễn thuế tối đa 24 tháng, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) tối đa 180 ngày, không còn thủ tục gia hạn. Quản lý tuân thủ: doanh nghiệp tuân thủ tốt được ưu tiên thủ tục, miễn hoặc giảm mức độ kiểm tra, giám sát và kiểm tra sau thông quan (Điều 17a). Kiểm tra sau thông quan: thời hạn một cuộc kiểm tra tăng lên tối đa 20 ngày, gia hạn một lần không quá 20 ngày (trước đây tối đa 05 ngày làm việc). Tên gọi mới: Cục Hải quan, Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu và Hải quan ngoài cửa khẩu thay cho mô hình Tổng cục, Cục, Chi cục. |
- I. Tổng Quan Về Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 11/2026/QH16
- II. Mục Đích Và Phạm Vi Điều Chỉnh
- III. Đối Tượng Áp Dụng
- IV. Bố Cục Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 11/2026/QH16
- V. Điểm Chính Trong Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 11/2026/QH16
- 1. Mở rộng người khai hải quan và bãi bỏ kho bảo thuế
- 2. Hàng hóa qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan (Điều 16a)
- 3. Quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro ứng dụng AI, dữ liệu lớn
- 4. Hồ sơ hải quan, cơ chế một cửa quốc gia và thời hạn nộp hồ sơ
- 5. Khai bổ sung tờ khai hải quan: điều chỉnh mốc chặn (Điều 29)
- 6. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ và hàng miễn thuế (Điều 61 – 63)
- 7. Hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục khi nghi hàng giả mạo sở hữu trí tuệ
- 8. Kiểm tra sau thông quan: thời hạn kiểm tra kéo dài tối đa 40 ngày
- 9. Chuẩn hóa tên gọi cơ quan hải quan theo mô hình mới
- 10. Những thay đổi khác ít được nhắc tới
- VI. Bảng So Sánh Luật Hải Quan 11/2026/QH16 Và Luật Hải Quan 54/2014/QH13
- VII. Mối Quan Hệ Giữa Luật 11/2026/QH16 Và Các Luật Liên Quan
- VIII. Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Gì Trước Ngày 01/3/2027?
- IX. Hiệu Lực, Điều Khoản Chuyển Tiếp Và Văn Bản Liên Quan
I. Tổng Quan Về Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 11/2026/QH16
Thông tin cơ bản của văn bản được đối chiếu từ toàn văn Luật số 11/2026/QH16 như sau:
|
Thông tin |
Nội dung |
|
Tên đầy đủ |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan |
|
Số hiệu |
11/2026/QH16 |
|
Loại văn bản |
Luật |
|
Nơi ban hành |
Quốc hội khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất |
|
Ngày thông qua |
23/08/2026 (471/474 đại biểu tán thành, đạt 94,20%) |
|
Người ký |
Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn |
|
Ngày hiệu lực |
01/03/2027 |
|
Tình trạng hiệu lực |
Chưa có hiệu lực (cập nhật ngày 02/10/2026) |
|
Văn bản được sửa đổi |
Luật Hải quan số 54/2014/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, 35/2018/QH14, 07/2022/QH15, 90/2025/QH15 và 133/2025/QH15 |
|
Cấu trúc |
04 điều; riêng Điều 1 gồm 32 khoản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ |
Theo Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn khi trình Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trước Quốc hội, đây là “nền tảng pháp lý để hình thành mô hình hải quan số, hải quan thông minh”.
Luật tiếp tục giữ nguyên tên gọi “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan” vì phần sửa đổi các luật liên quan chỉ mang tính kỹ thuật, không làm thay đổi phạm vi điều chỉnh chính của Luật Hải quan. Luật Hải quan 2014 vẫn là văn bản gốc; Luật 11/2026/QH16 chỉ thay thế những điều, khoản được nêu cụ thể.
Nội dung chi tiết được giao cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định theo Điều 104 mới. Doanh nghiệp vì vậy cần theo dõi đồng thời Luật và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn sẽ ban hành trước ngày luật có hiệu lực.
II. Mục Đích Và Phạm Vi Điều Chỉnh
1. Mục đích của Luật
Theo tờ trình và báo cáo tiếp thu của Chính phủ, Luật Hải quan sửa đổi hướng tới năm nhóm mục tiêu chính:
- Cải cách thủ tục hành chính: sửa quy định về hồ sơ hải quan, cơ chế một cửa quốc gia, không yêu cầu nộp lại chứng từ đã có trên hệ thống.
- Chuyển đổi số: tạo cơ sở pháp lý cho hải quan số, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong toàn bộ quy trình nghiệp vụ.
- Quản lý theo mức độ tuân thủ: bổ sung chế định quản lý tuân thủ bên cạnh quản lý rủi ro, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật.
- Lấp khoảng trống pháp lý: quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Đồng bộ bộ máy: điều chỉnh chức danh, tên gọi, thẩm quyền theo mô hình tổ chức mới của ngành hải quan sau sắp xếp.
2. Phạm vi điều chỉnh
Luật 11/2026/QH16 không ban hành một luật hải quan mới. Phạm vi sửa đổi tập trung vào ba mảng:
- Luật Hải quan 54/2014/QH13: sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định về khái niệm, kiểm tra, giám sát, hồ sơ hải quan, khai bổ sung, kho bãi, sở hữu trí tuệ, kiểm tra sau thông quan và tên gọi cơ quan hải quan (Điều 1).
- Năm luật có liên quan: Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Luật Xử lý vi phạm hành chính (Điều 2).
- Nguyên tắc áp dụng và chuyển tiếp: xử lý trường hợp luật khác quy định khác và các hồ sơ đang thực hiện dở trước ngày 01/3/2027 (Điều 3, Điều 4).
III. Đối Tượng Áp Dụng
Khoản 14 Điều 4 Luật Hải quan được sửa đổi, mở rộng đáng kể danh sách người khai hải quan. Nguyên văn quy định mới như sau:
“14. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế; chủ quản nền tảng thương mại điện tử; người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa; đại lý làm thủ tục hải quan, người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.” (khoản 1 Điều 1 Luật 11/2026/QH16)
Từ quy định trên và các điều sửa đổi khác, các nhóm chịu tác động trực tiếp gồm:
- Chủ hàng, đại lý làm thủ tục hải quan: áp dụng quy định mới về hồ sơ, khai bổ sung, quản lý tuân thủ và kiểm tra sau thông quan.
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử: trở thành người khai hải quan, có nghĩa vụ kết nối dữ liệu và cung cấp thông tin hàng hóa cho cơ quan hải quan.
- Doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế: được ghi nhận là người khai hải quan, thực hiện nghĩa vụ tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18.
- Người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển: chịu nghĩa vụ như chủ hàng hóa theo khoản 2 Điều 18 sửa đổi.
- Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, CFS, hàng miễn thuế: áp dụng thời hạn lưu giữ mới và nghĩa vụ quản lý hàng hóa bằng phương thức điện tử.
- Doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu đang có kho bảo thuế: phải xử lý nguyên liệu tồn trong thời gian chuyển tiếp 06 tháng.
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ: áp dụng thủ tục mới về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan.
TẢI VỀ LUẬT HẢI QUAN SỬA ĐỔI SỐ 11/2026/QH16 - TẠI ĐÂY
IV. Bố Cục Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 11/2026/QH16
Luật số 11/2026/QH16 có cấu trúc ngắn gọn gồm 04 điều:
- Điều 1 – Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan: gồm 32 khoản, là phần nội dung chính của Luật.
- Điều 2 – Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan: Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 3 – Điều khoản thi hành: hiệu lực từ 01/3/2027 và nguyên tắc áp dụng khi luật khác có quy định khác.
- Điều 4 – Điều khoản chuyển tiếp: kho bảo thuế, hàng đang lưu giữ tại kho ngoại quan, CFS, cửa hàng miễn thuế, hồ sơ sở hữu trí tuệ và kiểm tra sau thông quan đang thực hiện.
Bảng dưới đây giúp tra nhanh 32 khoản của Điều 1 tác động tới điều nào của Luật Hải quan 2014:
|
Nhóm nội dung |
Điều Luật 54/2014 bị tác động |
Khoản tại Điều 1 Luật 11/2026 |
|
Khái niệm: một cửa quốc gia, kho ngoại quan, người khai hải quan, quản lý tuân thủ, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế; bãi bỏ kho bảo thuế |
Điều 4 |
Khoản 1 |
|
Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử |
Điều 8 |
Khoản 2 |
|
Kiểm tra, giám sát; hàng qua nền tảng thương mại điện tử; quản lý rủi ro; quản lý tuân thủ |
Điều 16, 16a, 17, 17a |
Khoản 3 – 6 |
|
Nghĩa vụ người khai hải quan; đại lý làm thủ tục hải quan |
Điều 18, 20 |
Khoản 7 – 8 |
|
Địa điểm làm thủ tục hải quan |
Điều 22 |
Khoản 9 |
|
Hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, danh mục hàng hóa, khai bổ sung, kiểm tra hồ sơ |
Điều 24, 25, 26, 29, 32, 33 |
Khoản 10 – 14 |
|
Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh; hàng tồn đọng |
Điều 52, 58 |
Khoản 15 – 16 |
|
Kho ngoại quan, CFS, hàng miễn thuế |
Mục 5 Chương III, Điều 61 – 63 |
Khoản 17 – 18 |
|
Hàng hóa vận chuyển chịu giám sát hải quan |
Điều 64, 65 |
Khoản 19 – 20 |
|
Hàng hóa liên quan quyền sở hữu trí tuệ |
Mục 8 Chương III, Điều 73, 74 |
Khoản 21 – 23 |
|
Kiểm tra sau thông quan |
Điều 77, 79, 80, 81, 82 |
Khoản 24 – 27 |
|
Quản lý thuế; trị giá hải quan hàng xuất khẩu |
Điều 84, 86 |
Khoản 28 – 29 |
|
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành |
Điều 104 |
Khoản 30 |
|
Thay thế cụm từ về tên gọi; bãi bỏ khoản 2 Điều 14 và các Điều 47, 75, 76, 101, 102 |
Nhiều điều |
Khoản 31 – 32 |
V. Điểm Chính Trong Luật Hải Quan Sửa Đổi Số 11/2026/QH16
Phần này tổng hợp mười nhóm thay đổi quan trọng nhất, mỗi nhóm đều ghi rõ điều khoản căn cứ để doanh nghiệp đối chiếu khi áp dụng.
Phân tích 6 điểm mới của Luật Hải quan sửa đổi số 11/2026/QH16
1. Mở rộng người khai hải quan và bãi bỏ kho bảo thuế
Danh sách người khai hải quan được bổ sung bốn nhóm: doanh nghiệp bưu chính, doanh nghiệp chuyển phát nhanh quốc tế, chủ quản nền tảng thương mại điện tử và người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa.
Cùng lúc, Luật bãi bỏ khoản 9 Điều 4 (khái niệm kho bảo thuế), bỏ cụm từ “kho bảo thuế” tại Điều 7, Điều 22 và loại kho bảo thuế khỏi Mục 5 Chương III. Kho bảo thuế từng là nơi chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Thời gian chuyển tiếp: nguyên liệu, vật tư đã nhập kho bảo thuế còn tồn sau 01/3/2027 tiếp tục áp dụng quy định cũ trong 06 tháng (khoản 1 Điều 4).
- Ví dụ: doanh nghiệp còn 50 tấn hạt nhựa trong kho bảo thuế tại ngày 01/3/2027 có khoảng 06 tháng, tức đến đầu tháng 9/2027, để đưa vào sản xuất xuất khẩu hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng và kê khai nộp thuế theo quy định.
2. Hàng hóa qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan (Điều 16a)
Điều 16a là quy định hoàn toàn mới, lần đầu đưa thương mại điện tử xuyên biên giới vào Luật Hải quan. Nguyên văn các khoản 1 – 3:
“1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng hóa với nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực điện tử.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển hoặc đại lý của doanh nghiệp vận chuyển, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa cho cơ quan hải quan.”
- Người mua, người bán: phải định danh, xác thực điện tử khi mua, bán hàng hóa cùng đối tác nước ngoài qua sàn.
- Chủ quản nền tảng: kết nối hệ thống xử lý dữ liệu thương mại điện tử của hải quan và cung cấp thông tin hàng hóa.
- Kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển: cùng chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về hàng hóa giao dịch qua sàn.
- Văn bản hướng dẫn: Chính phủ quy định chi tiết (khoản 4 Điều 16a); ngưỡng trị giá, quy trình định danh cụ thể chưa được nêu trong Luật.
Ví dụ: một nhà bán hàng tại Việt Nam bán đồ gốm cho khách tại Mỹ qua một sàn thương mại điện tử quốc tế. Từ 01/3/2027, lô hàng này phải làm thủ tục hải quan, người bán phải định danh điện tử, còn sàn và đơn vị vận chuyển có nghĩa vụ cung cấp dữ liệu đơn hàng cho hải quan.
3. Quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro ứng dụng AI, dữ liệu lớn
Khoản 27 Điều 4 định nghĩa quản lý tuân thủ; Điều 17a quy định nội dung và hệ quả. Điểm then chốt nằm ở khoản 2 Điều 17a:
“2. Người khai hải quan tuân thủ pháp luật được xem xét ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan, miễn, giảm mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”
- Quản lý tuân thủ (Điều 17a): hải quan xây dựng hồ sơ tuân thủ, giám sát, đánh giá tuân thủ, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ tự nguyện và áp dụng biện pháp quản lý theo mức độ tuân thủ.
- Quản lý rủi ro (Điều 17): hải quan quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để phân tích, đối soát, phát hiện, dự báo và cảnh báo rủi ro.
- Kiểm tra, giám sát (khoản 2 Điều 16): được thực hiện trên cơ sở áp dụng cả quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro.
Hệ quả thực tế: lịch sử khai báo của doanh nghiệp trở thành “tài sản”. Tờ khai sai mã HS, sai trị giá hay khai bổ sung nhiều lần sẽ ảnh hưởng tới kết quả phân luồng hải quan ở các lô hàng sau.
4. Hồ sơ hải quan, cơ chế một cửa quốc gia và thời hạn nộp hồ sơ
Điều 24 và Điều 25 được viết lại toàn bộ, tác động trực tiếp tới quy trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu. Những điểm doanh nghiệp cần nắm:
- Không nộp lại chứng từ đã có trên một cửa quốc gia: thành phần hồ sơ do cơ quan quản lý chuyên ngành, tổ chức kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp, xuất trình cho hải quan (khoản 3 Điều 24).
- Chứng từ điện tử: tờ khai và chứng từ có thể ở dạng thông điệp dữ liệu hoặc giấy; chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo pháp luật về giao dịch điện tử (khoản 2 Điều 24).
- Giá trị tờ khai: tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký (điểm a khoản 1 Điều 24), giữ như quy định trước đây.
- Hàng xuất khẩu thông thường: nộp hồ sơ chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh, không thay đổi.
- Hàng xuất khẩu gửi chuyển phát nhanh: quy định riêng mới, chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
- Hàng nhập khẩu: nộp trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu, không thay đổi.
Ví dụ: chuyến bay chở hàng xuất cảnh lúc 22:00. Lô hàng xuất khẩu thông thường phải nộp hồ sơ hải quan chậm nhất 18:00, còn lô hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được nộp chậm nhất 20:00.
Xem thêm: Hướng Dẫn Xác Thực Tài Khoản Khai Báo Hải Quan Trên VNACCS
5. Khai bổ sung tờ khai hải quan: điều chỉnh mốc chặn (Điều 29)
Thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan đã có từ Luật 2014, không phải quy định mới. Điểm thay đổi nằm ở các mốc chặn quyền khai bổ sung:
|
Trường hợp |
Luật 54/2014/QH13 |
Luật 11/2026/QH16 |
|
Hàng đang làm thủ tục |
Trước thời điểm hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan |
Trước thời điểm hải quan thông báo việc kiểm tra hải quan |
|
Hàng đã thông quan |
60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra |
60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra |
|
Ngoại trừ |
Giấy phép; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch, an toàn thực phẩm |
Giữ nguyên các ngoại trừ |
|
Quá hạn hoặc khai theo yêu cầu của hải quan |
Khai bổ sung và xử lý theo pháp luật về thuế, xử lý vi phạm hành chính |
Xử lý theo pháp luật về thuế, xử lý vi phạm hành chính và pháp luật liên quan; bổ sung nhóm “các trường hợp khai bổ sung khác” |
Ví dụ: tờ khai nhập khẩu thông quan ngày 05/3/2027, ngày thứ 60 rơi vào khoảng 04/5/2027. Nếu ngày 20/4/2027 hải quan ban hành quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, quyền tự khai bổ sung chấm dứt từ thời điểm đó dù còn trong 60 ngày.
Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ quy định chi tiết Điều 29 (khoản 7 bổ sung). Tham khảo thêm những lỗi thường gặp khi khai báo hải quan điện tử và mức xử phạt vi phạm quy định về khai hải quan.
Khai sai rồi khai bổ sung nhiều lần sẽ làm giảm điểm tuân thủ khi Luật mới áp dụng. Doanh nghiệp có thể tham khảo khóa học khai báo hải quan thực tế trên ECUS5-VNACCS tại Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh, chương trình hướng dẫn truyền tờ khai các loại hình, xử lý luồng vàng, luồng đỏ, sửa và hủy tờ khai bằng bộ chứng từ thực tế.
6. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ và hàng miễn thuế (Điều 61 – 63)
Mục 5 Chương III được đổi tên và viết lại toàn bộ Điều 61, 62, 63. Thay đổi lớn nhất là thời hạn lưu giữ được ấn định thẳng trong Luật, không còn cơ chế xin gia hạn.
|
Loại địa điểm |
Luật 54/2014/QH13 |
Luật 11/2026/QH16 |
|
Kho ngoại quan |
12 tháng kể từ ngày gửi vào kho; có lý do chính đáng được gia hạn một lần không quá 12 tháng |
Không quá 24 tháng kể từ ngày gửi vào kho |
|
Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) |
90 ngày; có lý do chính đáng được gia hạn một lần không quá 90 ngày |
Không quá 180 ngày kể từ ngày đưa vào CFS |
|
Hàng bán tại cửa hàng, kho hàng miễn thuế |
12 tháng; có lý do chính đáng được gia hạn không quá 12 tháng (Điều 47) |
Không quá 24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan |
|
Kho bảo thuế |
12 tháng, gia hạn phù hợp chu kỳ sản xuất |
Bãi bỏ |
- Vị trí thành lập mở rộng: kho ngoại quan, CFS, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát được đặt tại cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng cạn và cả khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, trung tâm logistics, khu công nghệ số tập trung, cụm công nghiệp (khoản 1 Điều 62).
- Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: đặt trong khu vực cách ly của cửa khẩu, cảng; khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế; hoặc khu vực khác theo quy định của pháp luật. Dự thảo trước đó có địa điểm “trong nội địa” nhưng đã được bỏ khi chỉnh lý.
- Quản lý điện tử bắt buộc: doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, CFS, hàng miễn thuế phải trang bị phương tiện quản lý hàng hóa bằng phương thức điện tử và kết nối cơ quan hải quan (khoản 4 Điều 63).
Ví dụ chuyển tiếp: lô hàng gửi kho ngoại quan ngày 01/6/2026, theo quy định cũ hết hạn 01/6/2027. Nếu chủ hàng chưa làm thủ tục gia hạn trước 01/3/2027, thời hạn được tính lại theo Luật mới là 24 tháng từ ngày gửi kho, tức kéo dài tới khoảng 01/6/2028 (khoản 2 Điều 4).
7. Hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục khi nghi hàng giả mạo sở hữu trí tuệ
Điều 73 và Điều 74 được sửa đổi, đồng thời Luật Sở hữu trí tuệ cũng được sửa tương ứng tại Điều 2. Các điểm mới đáng chú ý:
- Chủ động tạm dừng: hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục nếu trong quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh là hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ (khoản 2 Điều 73).
- Mở rộng sang hàng quá cảnh: tên Mục 8 Chương III và các điều liên quan bổ sung “quá cảnh”.
- Thời hạn quyết định: chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị tạm dừng, thủ trưởng cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng hoặc từ chối.
- Thời hạn kiểm tra, giám sát: 02 năm kể từ ngày Hải quan khu vực chấp nhận, được gia hạn thêm 02 năm nhưng không quá thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Thời hạn trả lời hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát.
- Loại trừ: hàng viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển, hàng hưởng ưu đãi miễn trừ, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế (khoản 3 Điều 73).
Khi hải quan chủ động tạm dừng, nếu trong 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo chủ thể quyền không khởi kiện dân sự và hải quan không thụ lý xử lý vi phạm hành chính, hải quan tiếp tục làm thủ tục cho lô hàng (khoản 4 Điều 218 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi).
8. Kiểm tra sau thông quan: thời hạn kiểm tra kéo dài tối đa 40 ngày
Mốc 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai đã có từ Luật 2014. Điểm mới thực sự nằm ở thời hạn của một cuộc kiểm tra sau thông quan, thẩm quyền và phạm vi trụ sở:
- Thời hạn kiểm tra (khoản 2 Điều 79): không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định; phạm vi lớn, nội dung phức tạp được gia hạn một lần không quá 20 ngày. Luật 2014 giới hạn tối đa 05 ngày làm việc.
- Thẩm quyền: Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan (phạm vi toàn quốc); Trưởng Hải quan khu vực (địa bàn quản lý).
- Trụ sở người khai hải quan: gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa (khoản 3 Điều 77).
- Căn cứ kiểm tra: áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và ứng dụng công nghệ số; kế hoạch kiểm tra đánh giá tuân thủ hằng năm do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành.
Ví dụ: quyết định kiểm tra sau thông quan được công bố ngày 01/4/2027. Đoàn kiểm tra có tối đa 20 ngày; nếu gia hạn, tổng thời gian làm việc có thể lên tới 40 ngày, dài gấp nhiều lần mức 05 ngày làm việc trước đây. Doanh nghiệp cần sẵn hồ sơ, sổ kế toán, dữ liệu kho để rút ngắn thời gian làm việc.
Doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất là nhóm thường được lựa chọn kiểm tra sau thông quan. Bạn có thể tham khảo khóa học quyết toán hải quan chuyên sâu cho doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu tại Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh, chương trình gồm 10 buổi (20 giờ học), hướng dẫn thực hành lập trọn bộ báo cáo quyết toán, xây dựng định mức, tra soát số liệu kho và tờ khai trước khi hải quan kiểm tra.
Xem thêm: Cách tra soát số liệu báo cáo quyết toán hải quan
9. Chuẩn hóa tên gọi cơ quan hải quan theo mô hình mới
Khoản 31 Điều 1 thay thế hàng loạt cụm từ để thống nhất theo bộ máy sau sắp xếp:
|
Tên gọi cũ trong Luật 2014 |
Tên gọi mới |
|
Tổng cục Hải quan; Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan |
Cục Hải quan; Cục trưởng Cục Hải quan |
|
Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Hải quan khu vực |
|
Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương |
Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu |
|
Cục Điều tra chống buôn lậu |
Chi cục Điều tra chống buôn lậu |
|
Cục Kiểm tra sau thông quan |
Chi cục Kiểm tra sau thông quan |
|
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính |
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính |
Doanh nghiệp nên cập nhật tên cơ quan hải quan trên biểu mẫu, hợp đồng dịch vụ đại lý và quy trình nội bộ để tránh sai sót khi gửi văn bản.
10. Những thay đổi khác ít được nhắc tới
- Trị giá hải quan hàng xuất khẩu (khoản 2 Điều 86): là “giá thực tế của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không bao gồm chi phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế”, thay cho khái niệm “giá bán” trước đây.
- Danh mục hàng hóa quản lý (khoản 4 Điều 26): danh mục cấm, danh mục theo giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành phải thống nhất mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Tham khảo Thông tư 85/2026/TT-BTC về phân loại hàng hóa.
- Kiểm tra hồ sơ (Điều 32): thực hiện qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.
- Địa điểm kiểm tra (Điều 22): bổ sung bưu điện quốc tế, cảng cạn; bỏ cụm từ “dân dụng” và “kho bảo thuế”.
- Đại lý làm thủ tục hải quan (Điều 20): Luật chỉ giữ khái niệm và nguyên tắc; nội dung quản lý, hoạt động của đại lý và nhân viên đại lý giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- Hàng tồn đọng, hàng gây ô nhiễm (Điều 58): doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi chủ trì xử lý hàng tồn đọng; hàng gây ô nhiễm phải được chủ phương tiện vận chuyển ra khỏi lãnh thổ, nếu không xác định được chủ phương tiện thì doanh nghiệp cảng, kho, bãi tiêu hủy dưới sự giám sát của hải quan.
- Hàng vận chuyển chịu giám sát (Điều 64, 65): gồm hàng quá cảnh, trung chuyển và hàng chuyển cửa khẩu; phải vận chuyển đúng tuyến đường, đúng cửa khẩu, đúng thời hạn.
VI. Bảng So Sánh Luật Hải Quan 11/2026/QH16 Và Luật Hải Quan 54/2014/QH13
Bảng dưới đây đặt quy định cũ và mới cạnh nhau theo từng tiêu chí để doanh nghiệp tra cứu nhanh:
|
Tiêu chí |
Luật Hải quan 54/2014/QH13 |
Luật sửa đổi 11/2026/QH16 |
|
Người khai hải quan |
Chủ hàng, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện, đại lý làm thủ tục hải quan, người được ủy quyền |
Bổ sung doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người làm dịch vụ quá cảnh, trung chuyển |
|
Hàng qua thương mại điện tử |
Chưa có quy định riêng trong Luật |
Điều 16a: bắt buộc làm thủ tục hải quan, định danh, xác thực điện tử, kết nối dữ liệu |
|
Phương thức quản lý |
Quản lý rủi ro là chủ yếu |
Kết hợp quản lý rủi ro (Điều 17) và quản lý tuân thủ (Điều 17a), ứng dụng dữ liệu lớn, AI |
|
Một cửa quốc gia |
Gửi thông tin, chứng từ điện tử qua hệ thống tích hợp |
Chứng từ cấp qua một cửa quốc gia không phải nộp, xuất trình lại cho hải quan |
|
Nộp hồ sơ hàng xuất chuyển phát nhanh |
Áp dụng chung 04 giờ |
Chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh |
|
Khai bổ sung sau thông quan |
60 ngày, trước khi quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra |
60 ngày, trước quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra |
|
Kho bảo thuế |
Có quy định riêng |
Bãi bỏ; chuyển tiếp 06 tháng |
|
Kho ngoại quan |
12 tháng + gia hạn 12 tháng |
24 tháng, không gia hạn |
|
CFS |
90 ngày + gia hạn 90 ngày |
180 ngày, không gia hạn |
|
Hàng miễn thuế |
12 tháng + gia hạn 12 tháng |
24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan |
|
Sở hữu trí tuệ |
Tạm dừng khi chủ thể quyền có đơn và nộp tiền bảo đảm |
Giữ cơ chế theo đơn; bổ sung cơ chế hải quan chủ động tạm dừng khi nghi hàng giả mạo, áp dụng cả hàng quá cảnh |
|
Thời hạn một cuộc kiểm tra sau thông quan |
Tối đa 05 ngày làm việc |
20 ngày, gia hạn một lần không quá 20 ngày |
|
Mô hình tổ chức |
Tổng cục Hải quan – Cục Hải quan tỉnh – Chi cục Hải quan |
Cục Hải quan – Hải quan khu vực – Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu |
VII. Mối Quan Hệ Giữa Luật 11/2026/QH16 Và Các Luật Liên Quan
Luật Hải quan sửa đổi vận hành đồng bộ cùng nhiều luật chuyên ngành:
- Luật Hải quan 54/2014/QH13: vẫn là luật gốc. Doanh nghiệp nên đọc theo văn bản hợp nhất để thấy đầy đủ quy định còn hiệu lực. Xem Luật Hải quan 2014 số 54/2014/QH13.
- Luật Sở hữu trí tuệ: Điều 199, 200, 216, 218 và tên Chương XVIII được sửa cho thống nhất cơ chế “kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ”.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế: hải quan thực hiện quản lý thuế theo chức năng, thẩm quyền được phân cấp (khoản 2 Điều 84). Xem Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 số 107/2016/QH13.
- Luật Quản lý ngoại thương: điều kiện hạ tầng kỹ thuật thành lập kho ngoại quan, CFS được quy định thống nhất cùng pháp luật về quản lý ngoại thương. Xem Luật Quản lý ngoại thương 2017.
- Luật Xử lý vi phạm hành chính: thẩm quyền xử phạt tại điểm e khoản 1 Điều 123 đổi sang chức danh Trưởng Hải quan cửa khẩu, Trưởng Hải quan ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Hải quan khu vực.
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự: các cơ quan hải quan được giao hoạt động điều tra gồm Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu.
Nguyên tắc áp dụng (khoản 2 Điều 3): khi luật khác quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, chế độ ưu tiên doanh nghiệp khác Luật Hải quan thì thực hiện theo Luật Hải quan, trừ trường hợp Luật Phát triển đô thị, Luật Thủ đô và nghị quyết của Quốc hội về cơ chế đặc thù.
Xem thêm: Khai Báo Hải Quan Là Gì? Hướng Dẫn Từ A–Z Theo Quy Định Mới Nhất
VIII. Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Gì Trước Ngày 01/3/2027?
Nội dung mục này là khuyến nghị nghiệp vụ của đội ngũ chuyên môn Xuất nhập khẩu Lê Ánh, không phải nội dung của văn bản pháp luật.
- Doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu có kho bảo thuế: kiểm kê nguyên liệu tồn, lập kế hoạch đưa vào sản xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng trước khi hết thời gian chuyển tiếp 06 tháng.
- Chủ hàng gửi kho ngoại quan, CFS: rà soát ngày gửi kho từng lô, tính lại hạn lưu giữ theo Luật mới; hàng gần hết hạn cũ nên cân nhắc chưa gia hạn nếu muốn hưởng thời hạn 24 tháng theo khoản 2 Điều 4.
- Người bán, sàn thương mại điện tử xuyên biên giới: chuẩn bị dữ liệu định danh, quy trình cung cấp thông tin đơn hàng, theo dõi Nghị định hướng dẫn Điều 16a.
- Mọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu: chuẩn hóa hồ sơ tuân thủ, giảm tỷ lệ khai sai và khai bổ sung, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ kế toán, dữ liệu kho trong 05 năm để sẵn sàng kiểm tra sau thông quan kéo dài tới 40 ngày.
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ: nộp hoặc cập nhật hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát tại Hải quan khu vực, lưu ý thời hạn 02 năm và gia hạn.
- Bộ phận hành chính, pháp chế: cập nhật tên cơ quan hải quan mới trên biểu mẫu, hợp đồng đại lý, quy trình nội bộ.
IX. Hiệu Lực, Điều Khoản Chuyển Tiếp Và Văn Bản Liên Quan
Hiệu lực: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 11/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027. Tại thời điểm cập nhật (02/10/2026), Luật chưa có hiệu lực.
Điều khoản chuyển tiếp (Điều 4):
- Kho bảo thuế: nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu đã nhập kho bảo thuế còn tồn sau ngày Luật có hiệu lực thực hiện theo Mục 5 Chương III Luật Hải quan 54/2014/QH13 trong thời hạn 06 tháng.
- Hàng đang lưu giữ: hàng tại kho ngoại quan, CFS, cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế chưa làm thủ tục gia hạn trước 01/3/2027 được tính thời hạn theo Luật mới, kể từ ngày gửi kho, ngày đưa vào CFS hoặc ngày hoàn thành thủ tục hải quan.
- Sở hữu trí tuệ: hồ sơ kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục đang thực hiện trước 01/3/2027 tiếp tục theo Luật Hải quan 54/2014/QH13.
- Kiểm tra sau thông quan: các quyết định đã ban hành trước 01/3/2027 tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Luật Hải quan 54/2014/QH13.
Văn bản được sửa đổi, bổ sung:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (Điều 1).
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (khoản 1 Điều 2).
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 (khoản 2 Điều 2).
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (khoản 3 Điều 2).
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 (khoản 4 Điều 2).
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 (khoản 5 Điều 2).
Văn bản hướng dẫn thi hành: Luật giao Chính phủ quy định chi tiết các Điều 16a, 17, 17a, 22, 26, 62, 64, 77, 79, 80 và hướng dẫn cơ chế một cửa quốc gia; giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các Điều 20, 24, 29, 32, 52, 58 và 74. Xuất nhập khẩu Lê Ánh sẽ cập nhật bài viết khi các Nghị định, Thông tư hướng dẫn được ban hành.
Xuất nhập khẩu Lê Ánh (XNK Lê Ánh) trực thuộc Trung tâm Đào tạo Thực hành Lê Ánh, là một trong số rất ít các trung tâm đào tạo xuất nhập khẩu được cấp phép, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của nhà nước về chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất.
Hotline liên hệ tư vấn nghiệp vụ và khóa học: 0904.84.8855
XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC TẠI TRUNG TÂM:
- Khóa học xuất nhập khẩu thực tế cho người mới bắt đầu
- Khóa học xuất nhập khẩu online cho người mới bắt đầu
- Khóa học Khai báo Hải quan
- Khóa Học Báo cáo Quyết toán Hải quan
- Khóa học Chứng nhận Xuất xứ Hàng hóa (Khóa học C/O)
- Khóa học Thanh toán Quốc tế
- Khóa học Chứng từ Xuất nhập khẩu & Logistics
- Khóa học Tra mã HS
- Khóa học Xuất nhập khẩu Thực tế dành cho Doanh nghiệp (Inhouse)
Ngoài các khóa học xuất nhập khẩu - logistics chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học hành chính nhân sự chuyên nghiệp chất lượng tốt nhất hiện nay.
Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải. Các quy định pháp luật có thể thay đổi. Để được tư vấn lộ trình học tập phù hợp nhất, Quý học viên vui lòng liên hệ trực tiếp đội ngũ tư vấn của chúng tôi.
Thực hiện bởi: XUẤT NHẬP KHẨU LÊ ÁNH - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU THỰC TẾ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM