Thanh toán T/T là gì? Quy trình làm thanh toán bằng điện chuyển tiền T/T
Tóm tắt bài viết bằng AI
Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.
Nội dung bài viết được cố vấn chuyên môn bởi ThS. Hoàng Thị Lệ Huyền - Thạc sĩ kinh tế Trường Đại học Toulonvar Pháp, Giảng viên khóa học xuất nhập khẩu thực tế tại Trung tâm Lê Ánh cơ sở Hà Nội.
Thanh toán T/T là một trong những phương thức thanh toán phổ biến nhất hiện nay. Phương thức này được sử dụng nhiều bởi sự tiện lợi trong hoạt động mua bán và thường phù hợp với những hợp đồng có giá trị nhỏ, 2 bên đối tác tin tưởng nhau và có thời gian mua bán lâu dài, hoặc trong trường hợp công ty mẹ - con.
Vậy thanh toán TT là gì và quy trình làm thanh toán T/T như thế nào? Cùng theo dõi trong nội dung bài viết dưới đây của Xuất nhập khẩu Lê Ánh
|
Tóm tắt nhanh Phương thức Thanh toán T/T Thanh toán T/T (Telegraphic Transfer) là phương thức chuyển tiền bằng điện, trong đó người mua yêu cầu ngân hàng chuyển tiền đến tài khoản của người bán theo thỏa thuận. T/T được sử dụng phổ biến trong xuất nhập khẩu nhờ quy trình tương đối đơn giản, thời gian xử lý nhanh và linh hoạt về thời điểm thanh toán. Các hình thức thường gặp gồm T/T trả trước, T/T trả sau và thanh toán theo từng đợt, chẳng hạn 30% trước – 70% sau. Ngân hàng chủ yếu thực hiện lệnh chuyển tiền, không bảo đảm việc giao hàng hoặc thực hiện hợp đồng giữa người mua và người bán như cơ chế của L/C. Mức độ rủi ro phụ thuộc vào thời điểm thanh toán: trả trước thường bất lợi hơn cho người mua, còn trả sau làm tăng rủi ro thu tiền của người bán. Khi thanh toán T/T, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ hợp đồng, chứng từ, thông tin người thụ hưởng, tài khoản ngân hàng, SWIFT/BIC và điều khoản phí chuyển tiền. Trước khi lựa chọn T/T, hai bên nên thỏa thuận rõ tỷ lệ thanh toán, thời điểm chuyển tiền, chứng từ làm căn cứ thanh toán và bên chịu phí ngân hàng. |
1. Thanh toán bằng điện chuyển tiền T/T là gì?
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer) hay phương thức thanh toán T/T: là phương thức thanh toán theo đó ngân hàng thực hiện chuyển một số tiến nhất định cho người hưởng lợi bằng phương tiện chuyển tiền (điện Swift/telex) trên cơ sở chỉ dẫn của người trả tiền.
Hiện nay, lệnh chuyển tiền quốc tế thường được truyền qua hệ thống ngân hàng và mạng nhắn tin tài chính như SWIFT. Vì vậy, từ “Telegraphic” mang tính lịch sử; doanh nghiệp thường hiểu T/T theo nghĩa chuyển tiền quốc tế bằng điện.
Ví dụ: Công ty A tại Việt Nam nhập khẩu một lô nguyên liệu trị giá 20.000 USD từ Công ty B ở nước ngoài. Hai bên thống nhất thanh toán 30% T/T trước khi sản xuất và 70% sau khi bên bán cung cấp bản sao bộ chứng từ vận chuyển. Khi đến từng mốc thanh toán, Công ty A thực hiện thủ tục với ngân hàng để chuyển tiền cho Công ty B.
Các bên thường tham gia thanh toán T/T
Một giao dịch T/T quốc tế thường liên quan đến:
- Người chuyển tiền (Remitter): thường là người mua hoặc nhà nhập khẩu.
- Người thụ hưởng (Beneficiary): thường là người bán hoặc nhà xuất khẩu.
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting/Sending Bank): ngân hàng nhận yêu cầu chuyển tiền của người mua.
- Ngân hàng người thụ hưởng (Beneficiary Bank): ngân hàng nơi người bán nhận tiền.
- Ngân hàng trung gian/correspondent bank: có thể xuất hiện tùy tuyến thanh toán, đồng tiền và quan hệ giữa các ngân hàng.
Điểm quan trọng cần hiểu là ngân hàng thực hiện giao dịch dựa trên chỉ thị chuyển tiền và hồ sơ liên quan. Trong phương thức T/T thông thường, ngân hàng không đưa ra cam kết thanh toán có điều kiện dựa trên bộ chứng từ theo cơ chế của thư tín dụng L/C.
Xem thêm: Thanh toán quốc tế là gì? Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến
2. Các Hình Thức Thanh Toán T/T Phổ Biến
T/T không chỉ có một cách thanh toán duy nhất. Hai bên có thể thỏa thuận thời điểm và tỷ lệ chuyển tiền dựa trên giá trị hợp đồng, mức độ tin cậy, vị thế đàm phán và khả năng chấp nhận rủi ro.
2.1. T/T trả trước – T/T in advance
T/T trả trước là hình thức người nhập khẩu thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng trước khi nhà xuất khẩu giao hàng hoặc thực hiện một mốc nghĩa vụ đã thỏa thuận.
Ví dụ, hợp đồng quy định:
30% T/T in advance, 70% T/T after shipment.
Người nhập khẩu sẽ chuyển trước 30% giá trị hợp đồng. 70% còn lại được thanh toán sau khi giao hàng theo điều kiện cụ thể mà hai bên quy định.
T/T trả trước có lợi hơn cho người bán vì họ thu được một phần hoặc toàn bộ tiền trước khi hoàn tất giao hàng. Ngược lại, người mua phải đối mặt với rủi ro nếu đã chuyển tiền nhưng người bán giao hàng chậm, giao hàng không đúng thỏa thuận hoặc không thực hiện hợp đồng.
2.2. T/T trả sau
T/T trả sau là hình thức người bán thực hiện nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp chứng từ theo thỏa thuận trước, sau đó người mua mới chuyển tiền.
Phương án này có lợi hơn cho người nhập khẩu vì người mua không phải chuyển toàn bộ tiền khi hàng chưa được giao. Tuy nhiên, nhà xuất khẩu phải chịu rủi ro người mua chậm thanh toán, gặp khó khăn tài chính hoặc không thanh toán theo đúng cam kết.
Vì vậy, T/T trả sau thường phù hợp hơn khi hai bên đã có mức độ tin cậy nhất định hoặc người bán có đủ cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán của người mua.
2.3. T/T thanh toán theo từng đợt
Trong thực tế, nhiều hợp đồng không áp dụng 100% trả trước hoặc 100% trả sau mà chia giá trị thanh toán thành nhiều đợt.
Một phương án thường gặp là T/T 30/70.
Ví dụ:
Đợt 1: thanh toán 30% sau khi ký hợp đồng.
Đợt 2: thanh toán 70% sau khi người bán giao hàng và gửi bản sao bộ chứng từ theo thỏa thuận.
Cần lưu ý rằng “T/T 30/70” chỉ thể hiện tỷ lệ tiền của các đợt, không tự xác định thời điểm và điều kiện thanh toán. Hợp đồng phải quy định cụ thể khi nào 30% được chuyển, khi nào 70% phải thanh toán và chứng từ hoặc sự kiện nào là căn cứ kích hoạt nghĩa vụ trả tiền.
Doanh nghiệp không nên chỉ ghi ngắn gọn “Payment: T/T 30/70” nếu các bên chưa thống nhất rõ các điều kiện liên quan.
3. Quy Trình Thanh Toán T/T Trong Xuất Nhập Khẩu
Quy trình T/T có thể thay đổi tùy theo thời điểm thanh toán, ngân hàng và nội dung hợp đồng. Về nguyên tắc, một giao dịch có thể diễn ra theo các bước sau:
Bước 1: Hai bên ký kết hợp đồng ngoại thương
Người mua và người bán thống nhất phương thức T/T, đồng tiền thanh toán, tỷ lệ trả trước – trả sau, thời hạn thanh toán, thông tin ngân hàng, phí chuyển tiền và các điều kiện liên quan.
Bước 2: Thực hiện điều kiện phát sinh nghĩa vụ thanh toán
Tùy hợp đồng, nghĩa vụ chuyển tiền có thể phát sinh ngay sau khi ký hợp đồng, sau khi nhận Proforma Invoice, sau khi hàng được giao, sau khi người mua nhận bản scan bộ chứng từ hoặc tại một mốc cụ thể khác.
Bước 3: Người mua lập yêu cầu chuyển tiền
Người mua chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu và đề nghị ngân hàng thực hiện giao dịch chuyển tiền quốc tế.
Bước 4: Ngân hàng kiểm tra và xử lý lệnh
Ngân hàng kiểm tra thông tin giao dịch, hồ sơ và các yêu cầu liên quan trước khi xử lý lệnh chuyển tiền.
Bước 5: Lệnh thanh toán được truyền đến ngân hàng người hưởng
Tùy tuyến thanh toán, tiền có thể đi trực tiếp hoặc qua một hay nhiều ngân hàng trung gian.
Bước 6: Ngân hàng người hưởng ghi có cho người bán
Sau khi giao dịch được xử lý thành công và đáp ứng các điều kiện liên quan, tiền được ghi có vào tài khoản người thụ hưởng.
Quy trình T/T trả trước
Có thể hình dung theo trình tự:
Ký hợp đồng → Người mua chuyển tiền → Người bán nhận tiền → Người bán sản xuất/giao hàng → Gửi chứng từ theo thỏa thuận
Với quy trình này, người mua chịu rủi ro lớn hơn vì đã chuyển tiền trước khi nhận hàng.
Quy trình T/T trả sau
Trình tự thường theo hướng:
Ký hợp đồng → Người bán giao hàng → Cung cấp chứng từ theo thỏa thuận → Người mua thực hiện thanh toán → Người bán nhận tiền
Rủi ro thanh toán lúc này chuyển nhiều hơn sang người bán.
Do đó, khi đánh giá một điều khoản T/T, không nên chỉ nhìn vào tên phương thức thanh toán. Thời điểm chuyển tiền mới là yếu tố quan trọng để xác định rủi ro đang nghiêng về bên nào.

4. Thanh Toán T/T Cần Những Chứng Từ Gì?
Không có một danh mục chứng từ duy nhất áp dụng giống nhau cho mọi giao dịch T/T. Hồ sơ thực tế phụ thuộc vào loại giao dịch, thời điểm thanh toán, quy định áp dụng và yêu cầu của ngân hàng.
Đối với thanh toán tiền hàng nhập khẩu, doanh nghiệp có thể cần chuẩn bị các hồ sơ như:
- Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract).
- Commercial Invoice hoặc chứng từ thương mại phù hợp.
- Giấy đề nghị/lệnh chuyển tiền theo biểu mẫu của ngân hàng.
- Thông tin tài khoản và ngân hàng của người thụ hưởng.
- Bill of Lading/Air Waybill trong trường hợp phù hợp.
- Tờ khai hải quan đối với trường hợp đã phát sinh thủ tục nhập khẩu.
- Giấy phép nhập khẩu hoặc hồ sơ chuyên ngành nếu giao dịch thuộc diện áp dụng.
- Các chứng từ bổ sung khác theo tính chất giao dịch và yêu cầu của ngân hàng.
Chẳng hạn, HDBank công bố hồ sơ T/T trước khi nhận hàng có thể gồm đơn chuyển tiền, hợp đồng ngoại thương và giấy phép/hạn ngạch nếu hàng hóa thuộc diện yêu cầu; đối với thanh toán sau khi nhận hàng, ngân hàng liệt kê thêm các tài liệu như tờ khai hải quan, invoice và bill of lading tùy trường hợp.
Vì vậy, doanh nghiệp nên liên hệ ngân hàng thực hiện giao dịch để xác định chính xác bộ hồ sơ cần chuẩn bị thay vì áp dụng máy móc một danh sách cho mọi khoản thanh toán.
5. Ưu điểm và hạn chế của phương thức thanh toán chuyển tiền T/T
Phương thức thanh toán này cũng có nhiều ưu điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện được liệt kê dưới đây:
Ưu điểm
- Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng, nhanh chóng (nếu thực hiện bằng thanh toán T/T ).
- Chỉ phí thanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC
- Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ LC
- Chứng từ hàng hoá không phải làm cẩn thận như thanh toán LC. Vì họ không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiến hàng ngay nếu sử dụng phương thức điện chuyển tiền .
- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả.
- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi giao tiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kém chất lượng .
- Trong phương thức chuyển tiền, Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả .
Hạn chế
- Phương thức thanh toán T/T chứa đựng rủi ro lớn nhất vì việc trả tiền phụ thuộc vảo thiện chí của người mua. Do đó, nếu dùng phương thức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không đảm bảo. Vì vậy chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hai bên mua - bán đã có sự tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau và thanh toán các khoản tương đối nhỏ như thanh toán chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc dùng trong thanh toán phí mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước,...
- Phương thức trả tiền trước mang lại nhiều rủi ro cho người mua vì có thể người xuất khẩu không chuyển hàng ngay cả khi đã được thanh toán, làm cho nhà nhập khẩu rơi vào tình trạng bị động. Phương thức này gây nhiều khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro cho người mua cho nên thông thường họ ít khi chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng.
- Đối với phương thức chuyển tiền trả sau: khóa học quản trị nhân sự
- Bất lợi cho nhà xuất khẩu bởi vì nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho ngân hàng thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và nhà nhập khẩu đã thể nhận được và sử dụng hàng hóa rồi .
- Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mất mất chi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất .
- Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gi để đôn đốc nhà nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu.
- Đối với phương thức chuyển trả trước:
- Bất lợi cho nhà nhập khẩu vị đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu nhưng chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng.
- Nếu vì lí do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ bị nhận hàng trễ.
Như vậy, phương thức thanh toán này dù theo cách thức nào cũng đều gây rủi ro cho cả người xuất khẩu và nhập khẩu. Do vậy, cần cân nhắc kĩ khi sử dụng phương thức thanh toán này và nếu cần đảm bảo an toàn, nên sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C)
Tuy nhiên, không nên kết luận rằng T/T luôn là phương thức có “rủi ro lớn nhất”. Mức độ rủi ro phụ thuộc đáng kể vào thời điểm thanh toán và điều kiện hợp đồng.
| Tiêu chí | T/T trả trước | T/T trả sau |
|---|---|---|
| Bên có lợi hơn về thanh toán | Người bán | Người mua |
| Rủi ro của người mua | Cao hơn | Thấp hơn |
| Rủi ro thu tiền của người bán | Thấp hơn | Cao hơn |
| Áp lực dòng tiền | Nghiêng về người mua | Nghiêng về người bán |
| Yếu tố cần kiểm soát | Uy tín và khả năng giao hàng của người bán | Uy tín và khả năng thanh toán của người mua |
Với T/T trả trước, người nhập khẩu có thể gặp rủi ro khi đã chuyển tiền nhưng người bán giao hàng chậm, hàng không đúng thỏa thuận hoặc không thực hiện hợp đồng.
Với T/T trả sau, nhà xuất khẩu có thể đã giao hàng nhưng người mua chậm thanh toán, từ chối thanh toán hoặc gặp khó khăn tài chính.
T/T thanh toán theo nhiều đợt có thể phân bổ một phần rủi ro giữa hai bên, nhưng hiệu quả phụ thuộc vào cách xây dựng từng mốc thanh toán.
6. Thanh Toán T/T Mất Bao Lâu?
Không có một thời gian cố định cho tất cả giao dịch T/T quốc tế.
Thời gian người bán nhận được tiền có thể phụ thuộc vào:
- Ngân hàng chuyển tiền và ngân hàng người hưởng.
- Số lượng ngân hàng trung gian tham gia.
- Quốc gia và đồng tiền thanh toán.
- Thời điểm người mua lập lệnh so với giờ cut-off của ngân hàng.
- Ngày nghỉ, cuối tuần và chênh lệch múi giờ.
- Thông tin trên lệnh chuyển tiền có đầy đủ, chính xác hay không.
- Quá trình kiểm tra tuân thủ và xử lý giao dịch của các ngân hàng liên quan.
Do đó, nếu hợp đồng quy định thời hạn thanh toán chặt chẽ, doanh nghiệp cần tính cả thời gian ngân hàng xử lý thay vì chờ đến đúng ngày đến hạn mới lập lệnh.
Sau khi chuyển tiền, người mua cũng nên lưu lại chứng từ giao dịch để phục vụ đối chiếu với người bán khi cần thiết.
7. Cách Hạn Chế Rủi Ro Khi Thanh Toán T/T
T/T có quy trình tương đối đơn giản nhưng doanh nghiệp không nên đồng nghĩa “đơn giản” với “ít rủi ro”. Trước khi chuyển tiền, đặc biệt là T/T trả trước, người nhập khẩu nên thực hiện một số bước kiểm soát quan trọng.
Thứ nhất, xác minh đối tác trước khi giao dịch. Doanh nghiệp cần kiểm tra tư cách pháp lý, lịch sử hoạt động, địa chỉ, website, thông tin liên hệ, khả năng thực hiện hợp đồng và các dữ liệu liên quan đến đối tác.
Thứ hai, kiểm tra kỹ thông tin người thụ hưởng. Tên người hưởng, tên ngân hàng, số tài khoản, SWIFT/BIC và các thông tin liên quan phải được đối chiếu trước khi lập lệnh.
Thứ ba, đặc biệt cảnh giác khi nhận yêu cầu thay đổi tài khoản ngân hàng. Nếu đối tác đột ngột gửi email thông báo đổi tài khoản nhận tiền, doanh nghiệp không nên chuyển tiền chỉ dựa trên email. Hãy xác minh qua một kênh liên lạc độc lập đã được xác nhận trước đó.
Thứ tư, quy định rõ điều kiện thanh toán trong hợp đồng. Thay vì chỉ ghi “T/T 30/70”, hợp đồng nên xác định rõ mốc thanh toán, thời hạn, chứng từ làm căn cứ và trách nhiệm của từng bên.
Thứ năm, hạn chế trả trước 100% nếu mức độ tin cậy chưa đủ. Doanh nghiệp có thể đàm phán chia nhỏ các đợt thanh toán hoặc lựa chọn phương thức khác phù hợp hơn với mức độ rủi ro của giao dịch.
Thứ sáu, đối chiếu chứng từ trước khi thanh toán đợt tiếp theo. Invoice, chứng từ vận chuyển và các chứng từ đã thỏa thuận cần được kiểm tra với hợp đồng.
Thứ bảy, lưu hồ sơ đầy đủ. Hợp đồng, phụ lục, invoice, email xác nhận, chứng từ chuyển tiền và các tài liệu liên quan nên được lưu để phục vụ đối chiếu và xử lý khi phát sinh vấn đề.
So Sánh Thanh Toán T/T Và L/C
T/T và L/C đều được sử dụng trong thương mại quốc tế nhưng bản chất và vai trò của ngân hàng khác nhau đáng kể.
| Tiêu chí | T/T | L/C |
|---|---|---|
| Bản chất | Chuyển tiền | Tín dụng chứng từ |
| Vai trò ngân hàng | Thực hiện lệnh chuyển tiền theo yêu cầu | Ngân hàng phát hành đưa ra cam kết thanh toán theo điều kiện của L/C |
| Yêu cầu chứng từ | Linh hoạt hơn tùy giao dịch | Chặt chẽ theo điều khoản L/C |
| Quy trình | Tương đối đơn giản | Phức tạp hơn |
| Chi phí | Thường thấp hơn L/C | Thường phát sinh nhiều loại phí hơn |
| Rủi ro | Phụ thuộc nhiều vào thời điểm chuyển tiền và uy tín đối tác | Có cơ chế kiểm soát dựa trên chứng từ và cam kết của ngân hàng |
| Phù hợp | Quan hệ có mức độ tin cậy hoặc giao dịch có thể kiểm soát bằng điều khoản | Giao dịch cần cơ chế bảo đảm thanh toán và kiểm soát chứng từ chặt chẽ hơn |
Không nên hiểu rằng L/C luôn tốt hơn T/T hoặc ngược lại. Lựa chọn phương thức nào phụ thuộc vào giá trị giao dịch, quan hệ giữa hai bên, thị trường, khả năng đàm phán, chi phí ngân hàng và mức độ rủi ro mà mỗi bên có thể chấp nhận.
Xem thêm: Phương thức LC (letter of credit) - thanh toán theo thư tín dụng
8. Ví Dụ Điều Khoản Thanh Toán T/T Trong Hợp Đồng Ngoại Thương
Giả sử hợp đồng có điều khoản:
Payment: 30% T/T in advance within 03 working days after signing the Contract; the remaining 70% shall be paid by T/T after the Seller provides scanned copies of the agreed shipping documents.
Có thể hiểu theo nguyên tắc:
30% T/T in advance: Người mua thanh toán 30% giá trị theo thời hạn được quy định sau khi ký hợp đồng.
70% remaining balance: 70% còn lại chỉ phát sinh nghĩa vụ thanh toán khi người bán đáp ứng điều kiện tiếp theo đã quy định, ở ví dụ này là cung cấp bản scan các chứng từ vận chuyển đã được hai bên thống nhất.
Khi soạn điều khoản thực tế, doanh nghiệp nên làm rõ thêm:
30% được tính trên tổng giá trị nào?
Thời hạn thanh toán tính từ ngày nào?
70% được thanh toán sau sự kiện cụ thể nào?
“Shipping documents” bao gồm những chứng từ nào?
Bản scan hay bản gốc được sử dụng làm căn cứ?
Người mua có bao nhiêu ngày để kiểm tra chứng từ?
Phí ngân hàng do bên nào chịu?
Tài khoản người hưởng được xác định tại đâu?
Cách xử lý khi thông tin tài khoản thay đổi như thế nào?
Một điều khoản T/T tốt không chỉ ghi tỷ lệ thanh toán mà phải xác định rõ thời điểm, điều kiện và trách nhiệm của từng bên.
8. Các kịch bản mà doanh nghiệp XNK có thể lựa chọn trong thanh toán theo phương thức Remittance – T/T
Phương thức thanh toán TT là một trong những phương thức thanh toán được sử dụng khá nhiều trong thanh toán quốc tế giữa nhà nhập khẩu và xuất khẩu.
Tuy nhiên khi thỏa thuận theo phương thức thanh toán này chúng ta sẽ có nhiều sự lựa chọn khác nhau về quy trình, cách thức giao dịch. Nội dung dưới đây sẽ chỉ ra cụ thể các kịch bản mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể lựa chọn trong thanh toán theo phương thức Remittance – T/T.
Dưới đây là các kịch bản trong Phương thức thanh toán TT
Các kịch bản mà doanh nghiệp XNK có thể lựa chọn trong thanh toán theo phương thức thanh toán TT - Remittance
Việc giao hàng và giao bộ chứng từ giữa người XK và người NK có thể diễn ra theo các kịch bản chính sau:
- Người XK giao hàng ⇒ Người NK trả tiền ⇒ Người XK giao bộ chứng từ
- Người XK giao hàng ⇒ Người XK giao bộ chứng từ ⇒ Người NK trả tiền
- Người NK trả tiền ⇒ Người XK giao hàng ⇒ Người XK giao bộ chứng từ

Diễn giải như sau:
Người XK giao hàng ⇒ Người NK trả tiền ⇒ Người XK giao bộ chứng từ.
(1). Người XK giao hàng cho người NK
(2). Người NK yêu cầu ngân hàng NK chuyển tiền cho người XK
(3). Ngân hàng NK chuyển tiền cho ngân hàng XK
(4). Ngân hàng XK báo tiền đã vào tài khoản cho người XK
(5). Người XK giao bộ chứng từ cho người NK
Người XK giao hàng ⇒ Người XK giao bộ chứng từ ⇒ Người NK trả tiền
(1). Người XK giao hàng và giao bộ chứng từ cho người NK
(2). Người NK yêu cầu ngân hàng NK chuyển tiền cho người XK
(3). Ngân hàng NK chuyển tiền cho ngân hàng XK
(4). Ngân hàng XK báo tiền đã vào tài khoản cho người XK
Người NK trả tiền ⇒ Người XK giao hàng ⇒ Người XK giao bộ chứng từ
(1). Người NK yêu cầu ngân hàng NK chuyển tiền cho người XK
(2). Ngân hàng NK chuyển tiền cho ngân hàng XK
(3). Ngân hàng XK báo tiền đã vào tài khoản cho người XK
(4). Người XK giao hàng và giao bộ chứng từ cho người NK
Trong thực tế, các bên thoả thuận cụ thể hơn (dựa vào tiến trình đi của lô hàng từ người XK sang người NK) như những trường hợp ví dụ sau đây:
Lấy ngày ký hợp đồng làm mốc phương thức thanh toán TT:
Hai bên thường thoả thuận, người NK phải chuyển tiền một vài ngày sau ngày ký hợp đồng.
(1). Người NK yêu cầu ngân hàng NK chuyển tiền cho người XK, một vài ngày sau ngày ký hợp đồng.
(2). Ngân hàng NK chuyển tiền cho ngân hàng XK
(3). Ngân hàng XK báo tiền đã vào tài khoản cho người XK
(4). Người XK giao hàng lên tàu và giao bộ chứng từ cho người NK.
Lấy ngày giao hàng lên tàu làm mốc phương thức thanh toán TT:
Hai bên thường thoả thuận, người NK phải chuyển tiền một vài ngày trước ngày người XK giao hàng lên tàu.
(1). Người NK yêu cầu ngân hàng NK chuyển tiền cho người XK, một vài ngày trước ngày người XK giao hàng lên tàu.
(2). Ngân hàng NK chuyển tiền cho ngân hàng XK
(3). Ngân hàng XK báo tiền đã vào tài khoản cho người XK
(4). Người XK giao hàng lên tàu và giao bộ chứng từ cho người NK
Lấy ngày hàng đến làm mốc phương thức thanh toán TT:
Hai bên thường thoả thuận, người NK phải chuyển tiền một vài ngày trước ngày tàu đến.
… người XK đã giao hàng lên tàu rồi…
(1) Người NK yêu cầu ngân hàng NK chuyển tiền cho người XK, một vài ngày trước ngày tàu đến cảng đích.
(2). Ngân hàng NK chuyển tiền cho ngân hàng XK
(3). Ngân hàng XK báo tiền đã vào tài khoản cho người XK
(4). Người XK giao bộ chứng từ cho người NK
Hoặc hai bên sẽ thoả thuận, người NK sẽ trả tiền sau một thời gian kể từ ngày tàu đến.
(1).Người XK hàng lên tàu và giao bộ chứng từ cho người NK.
(2). Người NK yêu cầu ngân hàng NK chuyển tiền cho người XK, sau một khoảng thời gian kể từ ngày tàu đến cảng đích.
(3). Ngân hàng NK chuyển tiền cho ngân hàng XK
(4).Ngân hàng XK báo tiền đã vào tài khoản cho người XK.
Qua phần trình bày trên, có thể thấy rằng, rủi ro của người XK là tăng dần, ngược lại, rủi ro của người NK là giảm dần. Do vậy, để dung hoà rủi ro cho cả hai, người XK và người NK có thể kết hợp các cách vừa nêu trên, tức là người NK sẽ chia nhỏ các khoản thanh toán ra theo tiến trình của lô hàng.
>>>>> Bài viết liên quan:
- TTR Là Gì? Quy Trình Thanh Toán TTR? Phân Biệt TT Và TTR
- Phương Thức Thanh Toán D/P Là Gì? Quy Trình Thanh Toán D/P
- Phương Thức Thanh Toán D/A
- Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp Xuất nhập khẩu – Logistics
- Tổng hợp các website B2B mua bán quốc tế lớn nhất trên thế giới
- Học nghiệp vụ xuất nhập khẩu ở đâu tốt
Bài viết được chia sẻ bời đội ngũ chuyên gia tại Xuất nhập khẩu Lê Ánh - đơn vị đào tạo thực tế, chuyên sâu về xuất nhập khẩu.
Mong rằng những chia sẻ từ bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu thêm về phương thức thanh toán T/T và quy trình thực hiện một cách thành thạo.
Xuất nhập khẩu Lê Ánh không chỉ là đơn vị đào tạo khóa học xuất nhập khẩu ở Hà Nội và Khóa học xuất nhập khẩu tại TPHCM, Khóa học xuất nhập khẩu online, khóa học logistics thực tế cho người mới bắt đầu, trung tâm tập trung đào tạo chuyên sâu giúp học viên nâng cao chuyên môn ở từng vị trí công việc cụ thể thông qua các khóa học XNK chuyên sâu như:
- Khóa học Khai báo Hải quan
- Khóa Học Báo cáo Quyết toán Hải quan
- Khóa học Chứng nhận Xuất xứ Hàng hóa (Khóa học C/O)
- Khóa học Thanh toán Quốc tế
- Khóa học Mua hàng Thực chiến
- Khóa Học Sale Xuất khẩu- Nghệ thuật Bán hàng Quốc tế
- Khóa học Chứng từ Xuất nhập khẩu & Logistics
- Khóa học Khởi nghiệp Kinh doanh Xuất nhập khẩu
- Khóa học Tra mã HS
- Khóa học Sale Logistics
- Khóa Học Ôn thi Chứng chỉ CDCS
- Khóa học Xuất nhập khẩu Thực tế dành cho Doanh nghiệp (Inhouse)
Hotline: 0904.84.8855
Ngoài các khóa học xnk - logistics chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học hành chính nhân sự tại Hà Nội, TPHCM và học online chuyên nghiệp chất lượng tốt nhất hiện nay.
Thực hiện bởi: XUẤT NHẬP KHẨU LÊ ÁNH - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU THỰC TẾ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM