Quy Định Hải Quan Mới Nhất: Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Doanh Nghiệp XNK Cần Biết
Tóm tắt bài viết bằng AI
Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.
(Cập nhật tháng 9/2026)
Quy định hải quan mới nhất là hệ thống Luật, Nghị định, Thông tư đang điều chỉnh thủ tục, thuế, xuất xứ và xử phạt hàng hóa xuất nhập khẩu. Nền tảng vẫn là Luật Hải quan 54/2014/QH13, tuy nhiên hàng loạt văn bản mới đã thay thế quy định cũ từ năm 2025 đến nay.
Bài viết dưới đây, Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh hệ thống lại toàn bộ văn bản pháp luật hải quan còn hiệu lực đến tháng 9/2026, sắp xếp theo từng nghiệp vụ, kèm bảng đối chiếu văn bản cũ – mới và danh sách các quy định sắp có hiệu lực để doanh nghiệp chủ động chuẩn bị.

|
Những Điểm Chính Cần Ghi Nhớ Về Quy Định Hải Quan Mới Nhất
|
Xem thêm: Các website học xuất nhập khẩu tốt nhất hiện nay
- 1. Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Về Hải Quan Được Sắp Xếp Như Thế Nào?
- 2. Dòng Thời Gian Các Quy Định Hải Quan Mới Có Hiệu Lực
- 3. Các Luật Nền Tảng Của Quy Định Hải Quan Hiện Hành
- 4. Văn Bản Về Thủ Tục Hải Quan, Kiểm Tra Và Giám Sát Hải Quan
- 5. Thủ Tục Hải Quan Điện Tử Và Cơ Chế Một Cửa Quốc Gia
- 6. Phân Loại Hàng Hóa, Mã HS Và Trị Giá Hải Quan
- 7. Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu Và Quản Lý Thuế
- 8. Biểu Thuế Ưu Đãi Và Biểu Thuế Ưu Đãi Đặc Biệt Theo FTA
- 9. Xuất Xứ Hàng Hóa Và Thẩm Quyền Cấp C/O
- 10. Quản Lý Ngoại Thương: Hàng Cấm, Giấy Phép, Hạn Ngạch
- 11. Kiểm Tra Chuyên Ngành, Chất Lượng, Nhãn Hàng Hóa Và Kiểm Dịch
- 12. Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan
- 13. Bảng Đối Chiếu Văn Bản Đã Hết Hiệu Lực Và Văn Bản Thay Thế
- 14. Văn Bản Sắp Có Hiệu Lực Và Dự Thảo Cần Theo Dõi
- 15. Cách Tra Cứu Và Cập Nhật Văn Bản Hải Quan Hiệu Quả
1. Hệ Thống Văn Bản Quy Phạm Về Hải Quan Được Sắp Xếp Như Thế Nào?
Hệ thống văn bản quy phạm về hải quan vận hành theo bốn tầng hiệu lực. Văn bản tầng dưới hướng dẫn và không được trái văn bản tầng trên. Người làm xuất nhập khẩu nắm đúng tầng văn bản sẽ biết nên tra cứu ở đâu khi gặp vướng mắc cụ thể.
| Tầng văn bản | Cơ quan ban hành | Vai trò | Ví dụ tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| Luật | Quốc hội | Đặt nguyên tắc, quyền và nghĩa vụ cơ bản | Luật Hải quan 54/2014/QH13 |
| Nghị định | Chính phủ | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật | Nghị định 08/2015/NĐ-CP |
| Thông tư | Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, các bộ quản lý chuyên ngành | Hướng dẫn hồ sơ, biểu mẫu, trình tự thủ tục | Thông tư 38/2015/TT-BTC |
| Quyết định, công văn | Thủ tướng, Bộ trưởng, Cục Hải quan | Ban hành danh mục, quy trình nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc | Quyết định 31/2026/QĐ-TTg |
Theo Quyết định 382/QĐ-BTC, từ ngày 01/3/2025 Tổng cục Hải quan được tổ chức lại thành Cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính, 35 Cục Hải quan tỉnh, thành phố được sắp xếp thành 20 Chi cục Hải quan khu vực. Văn bản ban hành trước mốc này vẫn mang ký hiệu TCHQ, văn bản mới mang ký hiệu CHQ.
Sinh viên, người mới vào nghề hoặc người chuyển ngành muốn nắm chắc nền tảng thủ tục, chứng từ và các văn bản pháp luật nêu trên có thể tham khảo Khóa học xuất nhập khẩu logistics thực tế cho người mới bắt đầu (hình thức online) của Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh.
2. Dòng Thời Gian Các Quy Định Hải Quan Mới Có Hiệu Lực
Giai đoạn từ giữa năm 2025 đến năm 2027 là đợt thay đổi lớn nhất của pháp luật hải quan kể từ khi Luật Hải quan 2014 ra đời. Bảng dưới đây sắp xếp các mốc theo thứ tự thời gian để doanh nghiệp đối chiếu nhanh quy định nào đang áp dụng cho lô hàng của mình.

| Ngày hiệu lực | Văn bản | Thay đổi chính | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| 18/02/2025 | Quyết định 01/2025/QĐ-TTg | Bãi bỏ miễn thuế hàng gửi qua chuyển phát nhanh trị giá từ 1 triệu đồng trở xuống | Đang áp dụng |
| 01/3/2025 | Quyết định 382/QĐ-BTC | Tổng cục Hải quan thành Cục Hải quan, lập 20 Chi cục Hải quan khu vực | Đang áp dụng |
| 05/5/2025 | Quyết định 1103/QĐ-BCT | VCCI chấm dứt cấp C/O, CNM và mã số REX | Đang áp dụng |
| 01/7/2025 | Luật 90/2025/QH15 | Sửa Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: bổ sung xuất nhập khẩu tại chỗ, ưu đãi thuế cho khoa học công nghệ | Đang áp dụng |
| 15/8/2025 | Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Sửa Nghị định 08/2015/NĐ-CP về địa điểm làm thủ tục, doanh nghiệp ưu tiên, trị giá | Đang áp dụng |
| 12/10/2025 | Thông tư 86/2025/TT-BTC | Biểu phí hải quan mới, thay Thông tư 14/2021/TT-BTC | Đang áp dụng |
| 01/01/2026 | Luật 78/2025/QH15, Luật 70/2025/QH15, Luật Thuế TTĐB 66/2025/QH15 | Quản lý chất lượng theo mức rủi ro; thuế TTĐB mới áp dụng cho hàng nhập khẩu | Đang áp dụng |
| 17/01/2026 | Nghị định 26/2026/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật Hóa chất: điều kiện tồn trữ, hồ sơ, ghi nhãn hóa chất | Đang áp dụng |
| 23/01/2026 | Nghị định 37/2026/NĐ-CP | Quy định mới về chất lượng sản phẩm và ghi nhãn, bãi bỏ Nghị định 43/2017/NĐ-CP; thời gian chuyển tiếp 6 tháng | Đang áp dụng |
| 01/02/2026 | Thông tư 121/2025/TT-BTC | Sửa Thông tư 38/2015/TT-BTC: đăng ký bằng VNeID, không nộp hóa đơn điện tử, báo cáo quyết toán mới | Đang áp dụng |
| 01/3/2026 | Thông tư 06/2026/TT-BTC | Sửa Thông tư 13/2015/TT-BTC về kiểm tra, giám sát, tạm dừng thủ tục hải quan hàng có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ | Đang áp dụng |
| 10/5/2026 | Thông tư 25/2026/TT-BTC | Sửa quy định chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và đại lý làm thủ tục hải quan | Đang áp dụng |
| 01/7/2026 | Nghị định 169/2026/NĐ-CP | Quy định xử phạt vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực hải quan | Đang áp dụng |
| 01/7/2026 | Luật 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 86/2026/TT-BTC | Khung quản lý thuế mới, gồm quản lý thuế hàng xuất nhập khẩu | Đang áp dụng |
| 01/7/2026 | Danh mục hàng hóa rủi ro của các bộ (Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công an...) | Hết thời gian chuyển tiếp của Nghị định 37/2026/NĐ-CP; kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu theo mức rủi ro | Đang áp dụng |
| 01/7/2026 | Thông tư 78/2026/TT-BTC | Xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan | Đang áp dụng |
| 01/7/2026 | Công văn 18074/CHQ-GSQL | Đồng bộ mã đơn vị hải quan trên toàn quốc | Đang áp dụng |
| 05/7/2026 | Nghị định 153/2026/NĐ-CP | Điều chỉnh phạm vi địa bàn hoạt động hải quan | Đang áp dụng |
| 14/8/2026 | Quyết định 31/2026/QĐ-TTg | Danh mục 12 nhóm hàng nhập khẩu phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập | Đang áp dụng |
| 22/8/2026 | Thông tư 124/2026/TT-BTC | Kiểm tra chứng từ xuất xứ hàng nhập khẩu theo quản lý rủi ro | Đang áp dụng |
| 05/9/2026 | Nghị định 292/2026/NĐ-CP, Thông tư 48/2026/TT-BCT | Hướng dẫn mới Luật Quản lý ngoại thương, thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Đang áp dụng |
| 01/9/2026 | Nghị định 341/2026/NĐ-CP | Hoạt động mật mã dân sự theo Luật An ninh mạng, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | Đang áp dụng |
| 12/9/2026 | Thông tư 42/2026/TT-BCT | Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc Bộ Công Thương | Đang áp dụng |
| 15/9/2026 | Thông tư 85/2026/TT-BTC | Quy định mới về phân loại hàng hóa và phân tích để phân loại | Đang áp dụng |
| 15/10/2026 | Nghị định 336/2026/NĐ-CP | Cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN, thay Nghị định 85/2019/NĐ-CP | Sắp có hiệu lực |
| 18/10/2026 | Nghị định 342/2026/NĐ-CP | Hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | Sắp có hiệu lực |
| 01/3/2027 | Luật 11/2026/QH16 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan | Sắp có hiệu lực |
3. Các Luật Nền Tảng Của Quy Định Hải Quan Hiện Hành
Mọi nghị định, thông tư về hải quan đều bắt nguồn từ các đạo luật dưới đây. Khi hai văn bản hướng dẫn có cách hiểu khác nhau, doanh nghiệp quay về điều luật gốc để xác định quyền và nghĩa vụ của mình.
| Luật | Hiệu lực | Phạm vi điều chỉnh | Ghi chú cập nhật |
|---|---|---|---|
| Luật Hải quan 54/2014/QH13 | 01/01/2015 | Thủ tục, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan | Văn bản hợp nhất mới nhất: 54/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026; được sửa bởi Luật 11/2026/QH16 từ 01/3/2027 |
| Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 | 01/9/2016 | Đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, miễn, giảm, hoàn thuế | Văn bản hợp nhất mới nhất: 96/VBHN-VPQH ngày 24/3/2026 |
| Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 | 01/7/2026 | Khai, nộp, ấn định, gia hạn, xử lý nợ thuế | Thay Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 |
| Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 | 01/01/2018 | Hàng cấm, giấy phép, hạn ngạch, xuất xứ, phòng vệ thương mại | Dự án sửa đổi dự kiến trình Quốc hội kỳ họp tháng 10/2026 |
| Luật Thương mại 36/2005/QH11 | 01/01/2006 | Mua bán hàng hóa quốc tế, dịch vụ logistics, gia công | Văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH năm 2025 |
| Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 | 01/7/2025 | Thuế GTGT khâu nhập khẩu | Được sửa bởi Luật 90/2025/QH15 và Luật 09/2026/QH16 |
| Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15 | 01/01/2026 | Thuế TTĐB hàng nhập khẩu | Thay Luật 27/2008/QH12 |
| Luật Thuế bảo vệ môi trường 57/2010/QH12 | 01/01/2012 | Thuế BVMT khâu nhập khẩu | Mức thuế theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 |
| Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15) | 01/01/2026 | Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu theo mức rủi ro | Hướng dẫn tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (sửa đổi bởi Luật 70/2025/QH15) | 01/01/2026 | Quy chuẩn áp dụng cho hàng nhập khẩu | Hướng dẫn tại Nghị định 22/2026/NĐ-CP |
Điểm Mới Của Luật Hải Quan Sửa Đổi 11/2026/QH16
Luật số 11/2026/QH16 được Quốc hội khóa XVI thông qua ngày 23/8/2026 tại kỳ họp bất thường lần thứ nhất và có hiệu lực từ 01/3/2027. Luật tạo nền tảng pháp lý cho mô hình hải quan số. Các thay đổi doanh nghiệp cần chuẩn bị từ bây giờ gồm:
- Hàng hóa qua sàn thương mại điện tử: hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan và chịu kiểm tra hải quan; chủ nền tảng phải kết nối dữ liệu và định danh, xác thực điện tử người dùng.
- Quản lý tuân thủ: cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ của doanh nghiệp bằng dữ liệu; doanh nghiệp tuân thủ tốt được ưu tiên thông quan và giảm tỷ lệ kiểm tra.
- Bãi bỏ kho bảo thuế: toàn bộ quy định về kho bảo thuế hết hiệu lực từ 01/3/2027, doanh nghiệp đang sử dụng loại kho này cần chuyển đổi mô hình quản lý nguyên liệu.
- Kiểm tra sau thông quan: thời hạn kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan có thể kéo dài tối đa 40 ngày.
4. Văn Bản Về Thủ Tục Hải Quan, Kiểm Tra Và Giám Sát Hải Quan
Hai văn bản trụ cột về thủ tục hải quan hiện nay vẫn là Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC. Cả hai đã được sửa đổi nhiều lần, vì thế người khai hải quan cần đọc bản hợp nhất thay vì văn bản gốc năm 2015.
| Văn bản | Nội dung chính | Văn bản sửa đổi, bổ sung |
|---|---|---|
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan | Nghị định 59/2018/NĐ-CP; Nghị định 167/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2025) |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC | Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Thông tư 39/2018/TT-BTC; Thông tư 121/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/02/2026); một số điều về thuế bị Thông tư 86/2026/TT-BTC bãi bỏ từ 01/7/2026 |
| Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 | Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng | Vẫn đang áp dụng |
| Quyết định 31/2026/QĐ-TTg | Danh mục 12 nhóm hàng nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (hiệu lực 14/8/2026), gồm các nhóm như thuốc lá, rượu, bia, xe, máy bay, xăng dầu, máy điều hòa, bài lá, vàng mã, tiền chất, vật liệu nổ | Thay Quyết định 23/2019/QĐ-TTg |
| Thông tư 13/2015/TT-BTC | Kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả | Thông tư 13/2020/TT-BTC; Thông tư 06/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/3/2026) |
| Thông tư 78/2026/TT-BTC | Xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan: thời hạn xác định hàng bị từ bỏ, thông báo tìm chủ hàng, phân định chi phí xử lý (hiệu lực 01/7/2026) | Văn bản mới |
| Nghị định 01/2015/NĐ-CP | Phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, phối hợp chống buôn lậu | Nghị định 12/2018/NĐ-CP; Nghị định 153/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/7/2026) |
| Nghị định 68/2016/NĐ-CP | Điều kiện kinh doanh kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát | Nghị định 67/2020/NĐ-CP; phần kinh doanh hàng miễn thuế nay theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP (hiệu lực 21/8/2026) |
| Thông tư 191/2015/TT-BTC | Thủ tục hải quan hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế | Thông tư 56/2019/TT-BTC; Thông tư 29/2025/TT-BTC (hiệu lực 09/7/2025) |
| Thông tư 72/2015/TT-BTC | Chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp trong thủ tục hải quan | Thông tư 07/2019/TT-BTC; điều kiện ưu tiên được sửa tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP |
| Thông tư 81/2019/TT-BTC | Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan | Thông tư 06/2024/TT-BTC |
| Quyết định 2123/QĐ-CHQ | Quy trình kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên (hiệu lực 01/02/2026) | Thay Quyết định 575/QĐ-TCHQ |
| Thông tư 12/2015/TT-BTC | Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, mã số nhân viên đại lý, đại lý làm thủ tục hải quan | Thông tư 22/2019/TT-BTC; Thông tư 79/2022/TT-BTC; Thông tư 25/2026/TT-BTC (hiệu lực 10/5/2026) |
| Thông tư 86/2025/TT-BTC | Mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh (hiệu lực 12/10/2025) | Thay Thông tư 14/2021/TT-BTC |
Những Thay Đổi Đáng Chú Ý Tại Thông Tư 121/2025/TT-BTC
Thông tư 121/2025/TT-BTC ban hành ngày 18/12/2025, có hiệu lực từ 01/02/2026, là lần sửa đổi lớn nhất của Thông tư 38/2015/TT-BTC kể từ năm 2018. Các điểm thay đổi có tác động trực tiếp đến nghiệp vụ hằng ngày của người khai hải quan gồm:
- Đăng ký kết nối hệ thống: người khai hải quan đăng ký tài khoản bằng định danh điện tử VNeID.
- Hóa đơn thương mại: doanh nghiệp không phải nộp hóa đơn điện tử trong bộ hồ sơ hải quan khi cơ quan hải quan đã khai thác được dữ liệu hóa đơn.
- Báo cáo quyết toán: doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất nộp báo cáo quyết toán chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, theo mẫu 15/BCQT-NVL, 15a/BCQTSP và 16/ĐMTT, tại Chi cục Hải quan khu vực.
- Xác định trước mã số: áp dụng mẫu đề nghị mới, bổ sung Phụ lục XI và Phụ lục XII.
Ví dụ: Công ty A sản xuất xuất khẩu có năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2026. Tính 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (31 ngày tháng 1, 28 ngày tháng 2 và 31 ngày tháng 3), hạn nộp báo cáo quyết toán năm 2026 là ngày 31/3/2027.
Năm tài chính kết thúc trước ngày 01/02/2026 vẫn thực hiện theo quy định cũ.
Mức phí hải quan hiện hành theo Thông tư 86/2025/TT-BTC là 20.000 đồng mỗi tờ khai. Doanh nghiệp mở 50 tờ khai trong một tháng sẽ nộp 1.000.000 đồng phí hải quan cho tháng đó. Hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, bưu chính áp dụng mức 10.000 đồng mỗi tờ khai.
Doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất cần lập báo cáo quyết toán theo quy định mới có thể tham khảo Khóa học báo cáo quyết toán hải quan chuyên sâu để thực hành từng bước lập báo cáo quyết toán và định mức.
5. Thủ Tục Hải Quan Điện Tử Và Cơ Chế Một Cửa Quốc Gia
Thủ tục hải quan điện tử hiện thực hiện trên hệ thống VNACCS/VCIS theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC đã sửa đổi. Nghị định 87/2012/NĐ-CP, Thông tư 22/2014/TT-BTC và Quyết định 988/QĐ-TCHQ trong các tài liệu cũ đều không còn là căn cứ áp dụng.
- Nghị định 85/2019/NĐ-CP: quy định thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành, áp dụng đến hết ngày 14/10/2026.
- Nghị định 336/2026/NĐ-CP: ban hành ngày 22/8/2026, có hiệu lực từ 15/10/2026, thay thế Nghị định 85/2019/NĐ-CP; Cục Hải quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia, người dùng đăng nhập bằng tài khoản VNeID và các bộ kiểm tra chuyên ngành dựa trên quản lý rủi ro.
- Quyết định 1228/QĐ-CHQ: quy trình tạm thời làm thủ tục hải quan trên hệ thống Ecus6 khi VNACCS/VCIS gặp sự cố.
- Quyết định 702/QĐ-CHQ: quy trình thủ tục hải quan theo mô hình thông quan tập trung, thí điểm tại Chi cục Hải quan khu vực III từ 01/6/2026.
- Mã đơn vị hải quan: từ 01/7/2026 toàn bộ mã đơn vị hải quan và mã kho, bãi, địa điểm được đồng bộ theo Công văn 18074/CHQ-GSQL; mã cũ không dùng cho tờ khai mới.
Người làm khai báo cần thực hành khai tờ khai trên phần mềm, chọn đúng mã loại hình và xử lý các trường hợp phân luồng có thể tham khảo Khóa học khai báo hải quan chuyên sâu của Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh.
6. Phân Loại Hàng Hóa, Mã HS Và Trị Giá Hải Quan
Mã HS quyết định thuế suất, chính sách quản lý và yêu cầu kiểm tra chuyên ngành của lô hàng. Trị giá hải quan là căn cứ tính thuế. Đây là hai nghiệp vụ có tỷ lệ sai sót và bị ấn định thuế cao nhất khi kiểm tra sau thông quan.
| Văn bản | Nội dung | Tình trạng |
|---|---|---|
| Thông tư 31/2022/TT-BTC | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo AHTN 2022 | Đang áp dụng từ 30/12/2022 |
| Thông tư 85/2026/TT-BTC | Phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; bỏ yêu cầu đăng ký Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi cho máy liên hợp thuộc Chương 84, 85, 90 nhập khẩu cùng chuyến | Đang áp dụng từ 15/9/2026, thay Thông tư 14/2015/TT-BTC và Thông tư 17/2021/TT-BTC |
| Thông tư 39/2015/TT-BTC | Trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Đang áp dụng, sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP) | Nguyên tắc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tại khâu thông quan | Đang áp dụng |
Danh mục hàng hóa theo mã HS thuộc phạm vi quản lý của từng bộ được ban hành riêng. Ví dụ gần nhất là Thông tư 16/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ về danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và rủi ro cao kèm mã HS, gồm thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị áp lực và thiết bị nâng.
Để tra đúng mã HS theo 6 quy tắc tổng quát phân loại hàng hóa và tính đúng số thuế phải nộp, bạn có thể tham khảo Khóa học tra cứu mã HS và tính thuế xuất nhập khẩu.
7. Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu Và Quản Lý Thuế
Từ ngày 01/7/2026, toàn bộ khung quản lý thuế được thay mới. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần cập nhật đồng thời văn bản về chính sách thuế và văn bản về quản lý thuế, vì hai nhóm này nằm ở hai hệ thống khác nhau.
- Nghị định 134/2016/NĐ-CP: hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu về miễn, giảm, hoàn thuế; được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP và Nghị định 182/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025).
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP: hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi.
- Thông tư 86/2026/TT-BTC: quy định quản lý thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hiệu lực 01/7/2026, thay toàn bộ Thông tư 06/2021/TT-BTC và bãi bỏ một số điều về thuế tại Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC.
- Quyết định 01/2025/QĐ-TTg: bãi bỏ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg từ 18/02/2025, hàng gửi qua chuyển phát nhanh trị giá từ 1 triệu đồng trở xuống không còn được miễn thuế.
- Thuế GTGT khâu nhập khẩu: áp dụng Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
- Giảm thuế GTGT 8%: xác định mặt hàng được giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, đối chiếu danh mục ngành sản phẩm Việt Nam tại Quyết định 32/2026/QĐ-TTg (hiệu lực 01/7/2026).
- Thuế TTĐB khâu nhập khẩu: áp dụng Luật Thuế TTĐB 66/2025/QH15, Nghị định 360/2025/NĐ-CP và Thông tư 158/2025/TT-BTC từ 01/01/2026; Thông tư 136/2026/TT-BTC (hiệu lực 15/9/2026) sửa khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hàng bán hoặc ủy thác cho đơn vị khác để xuất khẩu.
- Tem điện tử rượu, thuốc lá: Thông tư 93/2026/TT-BTC quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử, hiệu lực 01/7/2026.
- Hóa đơn, chứng từ điện tử: Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, hiệu lực 01/7/2026.
- Tạm hoãn xuất cảnh: Thông tư 71/2026/TT-BCA hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh, hiệu lực 10/7/2026; biện pháp này có thể áp dụng cho người đại diện doanh nghiệp còn nợ thuế.
- Thuế bảo vệ môi trường: Biểu thuế theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14; mức thuế xăng dầu năm 2026 áp dụng theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15.
8. Biểu Thuế Ưu Đãi Và Biểu Thuế Ưu Đãi Đặc Biệt Theo FTA
Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ 15/7/2023 và chưa có biểu thuế mới thay thế. Thuế suất một số mặt hàng đã được điều chỉnh qua các nghị định sau:
- Nghị định 144/2024/NĐ-CP: thuế nhập khẩu 50% cho nhóm 24.04 và phân nhóm 8543.40 (sản phẩm thuốc lá, thuốc lá điện tử).
- Nghị định 21/2025/NĐ-CP: gia hạn thuế suất 0% cho linh kiện thuộc chương trình ưu đãi công nghiệp hỗ trợ ô tô đến 31/12/2027.
- Nghị định 73/2025/NĐ-CP, Nghị định 108/2025/NĐ-CP, Nghị định 199/2025/NĐ-CP, Nghị định 260/2025/NĐ-CP: điều chỉnh thuế suất nhập khẩu, xuất khẩu một số mặt hàng; thuế xuất khẩu clinker 5% và trở lại 10% từ 01/01/2027.
- Nghị định 201/2026/NĐ-CP: hiệu lực 23/7/2026, giảm thuế xuất khẩu fluorspar (2529.22) từ 10% xuống 5%.
- Nghị quyết 34/2026/NQ-CP: thuế nhập khẩu 0% cho một số mặt hàng xăng dầu, áp dụng đến hết 30/9/2026.
Hàng hóa có C/O hợp lệ theo hiệp định thương mại tự do được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo nghị định riêng của từng hiệp định. Phần lớn các biểu thuế dưới đây áp dụng cho giai đoạn 2022–2027.
| Hiệp định | Nghị định | Giai đoạn áp dụng |
|---|---|---|
| ATIGA (ASEAN) | 126/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| ACFTA (ASEAN – Trung Quốc) | 118/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc) | 119/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| VKFTA (Việt Nam – Hàn Quốc) | 125/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| AJCEP (ASEAN – Nhật Bản) | 120/2022/NĐ-CP | 2022–2028 |
| VJEPA (Việt Nam – Nhật Bản) | 124/2022/NĐ-CP | 2022–2028 |
| AANZFTA (ASEAN – Úc – New Zealand) | 121/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| AIFTA (ASEAN – Ấn Độ) | 122/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| AHKFTA (ASEAN – Hồng Kông, Trung Quốc) | 123/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| CPTPP | 115/2022/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 68/2023/NĐ-CP và Nghị định 13/2025/NĐ-CP | 2022–2027 |
| EVFTA (Việt Nam – EU) | 116/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| UKVFTA (Việt Nam – Anh) | 117/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| RCEP | 129/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| VN – EAEU (Liên minh Kinh tế Á – Âu) | 113/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| VCFTA (Việt Nam – Chile) | 112/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| Việt Nam – Cuba | 114/2022/NĐ-CP | 2022–2027 |
| VIFTA (Việt Nam – Israel) | 131/2024/NĐ-CP | Đến 31/12/2027 |
| CEPA (Việt Nam – UAE) | 143/2026/NĐ-CP | 03/02/2026 – 31/12/2027 |
| Việt Nam – Lào | 206/2025/NĐ-CP | Đến 24/02/2030 |
9. Xuất Xứ Hàng Hóa Và Thẩm Quyền Cấp C/O
Mảng xuất xứ có hai lớp văn bản. Lớp thứ nhất do Bộ Công Thương ban hành, quy định quy tắc xuất xứ và thủ tục cấp C/O. Lớp thứ hai do Bộ Tài chính ban hành, quy định cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ khi thông quan.
- Nghị định 31/2018/NĐ-CP: hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, vẫn còn hiệu lực; dự thảo nghị định thay thế đang được Bộ Công Thương hoàn thiện.
- Thông tư 05/2018/TT-BCT: quy định về xuất xứ hàng hóa, được sửa đổi bởi Thông tư 44/2023/TT-BCT (thay Phụ lục I, Phụ lục II từ 15/02/2024) và Thông tư 23/2025/TT-BCT.
- Thông tư 40/2025/TT-BCT: quy định cấp C/O và chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ, được sửa đổi bởi Thông tư 26/2026/TT-BCT.
- Thông tư 26/2026/TT-BCT: từ 01/8/2026, Cục Xuất nhập khẩu cấp 12 mẫu C/O gồm D, AI, AK, AJ, AANZ, RCEP, EUR.1, EUR.1 UK, CPTPP, EAV, VK, VJ; các mẫu còn lại do cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
- Quyết định 1103/QĐ-BCT: thu hồi thẩm quyền cấp C/O, CNM và mã số REX của VCCI từ ngày 05/5/2025.
- Thông tư 33/2023/TT-BTC: xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại khâu hải quan, được bổ sung bởi Thông tư 124/2026/TT-BTC về kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quản lý rủi ro (hiệu lực 22/8/2026).
- Thông tư 31/2026/TT-BCT: truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao thuộc Bộ Công Thương qua hệ thống VeriGoods, áp dụng từ 01/7/2026 và triển khai giai đoạn 2 từ 01/01/2027.
Quy tắc xuất xứ của từng hiệp định nằm ở thông tư riêng; các văn bản cập nhật gần đây gồm Thông tư 14/2026/TT-BCT về EVFTA (hiệu lực 10/5/2026, thay Thông tư 11/2020/TT-BCT), Thông tư 49/2025/TT-BCT về AKFTA (hiệu lực 01/5/2026) và Thông tư 24/2026/TT-BCT về CEPA Việt Nam – UAE. Quy tắc xuất xứ CPTPP áp dụng Thông tư 03/2019/TT-BCT, sửa đổi bởi Thông tư 06/2020/TT-BCT.
Lưu ý của Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh: tài liệu, bài giảng còn hướng dẫn khai C/O trên hệ thống COMIS hoặc nộp hồ sơ tại VCCI đều đã lỗi thời; hồ sơ C/O hiện nộp qua hệ thống eCoSys (co.moit.gov.vn).
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng đi các thị trường có FTA có thể tham khảo Khóa học chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) chuyên sâu để nắm quy tắc xuất xứ theo từng hiệp định và thực hành đề nghị cấp C/O trên hệ thống eCoSys.
10. Quản Lý Ngoại Thương: Hàng Cấm, Giấy Phép, Hạn Ngạch
Nghị định 292/2026/NĐ-CP ban hành ngày 22/7/2026, có hiệu lực từ 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Đây là văn bản doanh nghiệp phải kiểm tra đầu tiên trước khi ký hợp đồng ngoại thương, vì văn bản quyết định mặt hàng có được phép xuất khẩu, nhập khẩu hay phải xin giấy phép.
- Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP: danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng cấm nhập khẩu gồm 23 nhóm, bổ sung thuốc lá điện tử và hàng hóa sản xuất bằng lao động cưỡng bức.
- Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP: danh mục hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và theo điều kiện, gồm 19 nhóm xuất khẩu theo giấy phép, 43 nhóm nhập khẩu theo giấy phép, 11 nhóm xuất khẩu theo điều kiện và 15 nhóm nhập khẩu theo điều kiện.
- Điều 17 Nghị định 292/2026/NĐ-CP: quy định tạm xuất, tái nhập hàng hóa; thương nhân làm thủ tục tại cơ quan hải quan, trừ các trường hợp phải có giấy phép.
- Quy định chuyển tiếp: giấy phép cấp theo quy định cũ còn giá trị đến khi hết hạn; Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cấp trước ngày 05/9/2026 còn giá trị đến 31/12/2027.
- Thông tư 48/2026/TT-BCT: quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương, gồm danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS và thủ tục nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan; thay Thông tư 12/2018/TT-BCT.
- Thông tư 41/2026/TT-BCT: danh mục phế liệu và hàng đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, áp dụng từ 05/9/2026 đến 31/12/2029.
- Quyết định 18/2019/QĐ-TTg: nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; sửa đổi bởi Quyết định 28/2022/QĐ-TTg và Quyết định 02/2026/QĐ-TTg.
- Quyết định 13/2023/QĐ-TTg: danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tư 03/2026/TT-BCT và Thông tư 04/2026/TT-BCT: lượng hạn ngạch thuế quan năm 2026 cho muối, trứng gia cầm (75.809 tá trứng, 97.020 tấn muối) và thuốc lá nguyên liệu (79.199 tấn), áp dụng đến 31/12/2026.
- Nghị định 163/2017/NĐ-CP: kinh doanh dịch vụ logistics, vẫn còn hiệu lực.
- Nghị định 341/2026/NĐ-CP: hướng dẫn Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự, hiệu lực 01/9/2026; doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. Danh mục sản phẩm mật mã dân sự rủi ro cao ban hành kèm Thông tư 126/2026/TT-BQP.
- Nghị định 259/2025/NĐ-CP: kiểm soát thương mại chiến lược; hàng lưỡng dụng thuộc danh mục phải xin giấy phép. Danh mục chi tiết hàng lưỡng dụng thuộc Bộ Công Thương ban hành kèm Thông tư 42/2026/TT-BCT (hiệu lực 12/9/2026), gồm bộ biến tần, hóa chất, kíp nổ, hợp kim, thép không gỉ, thiết bị bay không người lái.
- Nghị định 26/2026/NĐ-CP: hướng dẫn Luật Hóa chất, hiệu lực 17/01/2026; thủ tục hải quan cho hóa chất hướng dẫn tại Công văn 18114/CHQ-GSQL ngày 26/6/2026, cách tính hàm lượng hóa chất trong hỗn hợp giải đáp tại Công văn 813/HC-CNHC ngày 22/4/2026 của Cục Hóa chất.
- Nghị định 248/2026/NĐ-CP: hướng dẫn Luật Thương mại điện tử, hiệu lực 01/7/2026, là căn cứ quan trọng cho hàng xuất nhập khẩu qua sàn trước khi Luật Hải quan sửa đổi có hiệu lực.
11. Kiểm Tra Chuyên Ngành, Chất Lượng, Nhãn Hàng Hóa Và Kiểm Dịch
Kiểm tra chuyên ngành là nguyên nhân chính khiến thời gian thông quan kéo dài. Từ năm 2026, quản lý chất lượng chuyển mạnh sang phân loại theo mức rủi ro, tuy nhiên riêng mảng an toàn thực phẩm vẫn đang áp dụng văn bản cũ do nghị định mới bị tạm ngưng.
Chất Lượng Sản Phẩm Và Nhãn Hàng Hóa
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP: hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, ban hành và có hiệu lực từ 23/01/2026, có thời gian chuyển tiếp 6 tháng; từ 01/7/2026 các bộ áp dụng danh mục hàng hóa theo mức rủi ro. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu quy định từ Điều 82 đến Điều 87.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định ghi nhãn, nhãn điện tử, mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc; Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP hết hiệu lực. Cục Hải quan hướng dẫn ghi nhãn theo quy định mới tại Công văn 11816/CHQ-GSQL ngày 12/02/2026 (sản phẩm kích thước nhỏ, viết tắt tên nước xuất xứ, nhãn điện tử).
- Kiểm tra xuất xứ, nhãn khi thông quan: Công văn 17552/CHQ-GSQL ngày 16/6/2026 tổng hợp căn cứ pháp lý kiểm tra, xác định xuất xứ và ghi nhãn; Công văn 20601/CHQ-GSQL ngày 18/8/2026 hướng dẫn hàng nhập khẩu có ký hiệu ®; Công văn 3506/TĐC-HCHQ ngày 07/9/2026 hướng dẫn nhập khẩu nhãn in sẵn thông tin xuất xứ, nhãn hiệu.
- Nghị định 22/2026/NĐ-CP: hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực từ 16/01/2026.
- Nghị định 209/2026/NĐ-CP: quản lý vật liệu xây dựng, hiệu lực 01/7/2026; vật liệu xây dựng nhập khẩu rủi ro trung bình phải công bố hợp quy, rủi ro cao phải đăng ký kiểm tra nhà nước.
Danh Mục Hàng Hóa Rủi Ro Trung Bình, Rủi Ro Cao Của Các Bộ
Hàng thuộc danh mục rủi ro trung bình thường phải công bố hợp quy, hàng thuộc danh mục rủi ro cao phải chứng nhận hoặc đăng ký kiểm tra nhà nước trước thông quan. Người khai hải quan tra mã HS của lô hàng trong phụ lục của từng thông tư dưới đây.

| Bộ quản lý | Văn bản | Nhóm hàng tiêu biểu |
|---|---|---|
| Bộ Công Thương | Thông tư 33/2026/TT-BCT (danh mục); Thông tư 34/2026/TT-BCT (quản lý chất lượng) | Khăn giấy, hóa chất, đèn huỳnh quang, vải, sợi, quần áo, kíp nổ, bồn chứa khí |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Thông tư 36/2026/TT-BKHCN | Xăng, khí, đồ chơi trẻ em, sản phẩm điện gia dụng |
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Thông tư 27/2026/TT-BNNMT | Giống cây trồng, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ sung, trái cây (Phụ lục I rủi ro trung bình, Phụ lục II rủi ro cao) |
| Bộ Y tế | Thông tư 24/2026/TT-BYT; 26/2026/TT-BYT; 27/2026/TT-BYT; 28/2026/TT-BYT | Thiết bị y tế; dược liệu, thuốc cổ truyền; thực phẩm, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc thực phẩm; thuốc hóa dược, vắc xin, nguyên liệu làm thuốc |
| Bộ Xây dựng | Thông tư 41/2026/TT-BXD; Thông tư 49/2026/TT-BXD | Xi măng, sơn, ống nhựa, gạch, thép, kính; ô tô, xe máy, xe chuyên dùng, lốp, ắc quy, thiết bị nâng hạ |
| Bộ Công an | Thông tư 125/2026/TT-BCA | Pháo hoa, phương tiện phòng cháy chữa cháy, thiết bị giám sát, camera hành trình |
| Bộ Nội vụ | Thông tư 16/2026/TT-BNV | Mũ an toàn, mặt nạ phòng độc, găng tay, dây đai an toàn, quần áo chống nhiệt, thiết bị áp lực, thiết bị nâng |
| Bộ Quốc phòng | Thông tư 126/2026/TT-BQP; Thông tư 54/2026/TT-BQP | Sản phẩm mật mã dân sự rủi ro cao; kiểm tra chất lượng hàng quốc phòng |
Các thông tư trên phần lớn có hiệu lực từ 01/7/2026; riêng Thông tư 16/2026/TT-BNV có hiệu lực từ 28/7/2026 và Thông tư 126/2026/TT-BQP từ 02/9/2026. Hàng rủi ro cao thuộc Bộ Công Thương còn phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo Thông tư 31/2026/TT-BCT, trong đó hàng nhập khẩu phải khai tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu.
An Toàn Thực Phẩm Hàng Nhập Khẩu
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP: quy định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, đang được áp dụng.
- Nghị định 46/2026/NĐ-CP: ban hành ngày 26/01/2026 để thay Nghị định 15/2018/NĐ-CP, đã bị tạm ngưng theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP; Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tiếp tục tạm ngưng đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực.
- Thông tư 22/2026/TT-BNNMT: từ 01/9/2026, cơ quan cấp tỉnh thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm hàng nhập khẩu trước thông quan cho nhóm hàng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ ngày 09/9/2026 của Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn, thủy sản.
- Thông tư 28/2026/TT-BCT: danh mục mặt hàng nhập khẩu kèm mã HS phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc Bộ Công Thương, hiệu lực 17/7/2026.
- Thông tư 27/2026/TT-BYT: danh mục thực phẩm, dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp thực phẩm thuộc Bộ Y tế, hiệu lực 01/7/2026.
Kiểm Dịch Động Vật, Thực Vật
- Kiểm dịch thực vật: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013; Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT (sửa đổi bởi Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT) về trình tự, thủ tục kiểm dịch; Thông tư 07/2026/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Kiểm dịch động vật trên cạn: Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, hiệu lực 01/01/2026, thay Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT.
- Kiểm dịch động vật thủy sản: Thông tư 03/2026/TT-BNNMT, hiệu lực 13/01/2026.
12. Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan
Nghị định 169/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026, là văn bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hiện hành. Nghị định gồm 4 chương, 40 điều, thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP và phần sửa đổi tại Nghị định 102/2021/NĐ-CP.
- Khai sai mã số, thuế suất: được quy định rõ hơn trong nhóm hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
- Thẩm quyền xử phạt: bổ sung lực lượng Công an nhân dân.
- Xử phạt điện tử: cho phép lập biên bản, ra quyết định xử phạt trên môi trường điện tử.
- Vi phạm về thuế, hóa đơn: áp dụng Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP.
- Luật khung: Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13, được sửa đổi gần nhất bởi Luật 88/2025/QH15.
- Quy trình nội bộ ngành hải quan: Quyết định 760/QĐ-CHQ ngày 20/6/2025 hướng dẫn trình tự, thủ tục, nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính.
Nhóm hành vi được Nghị định 169/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức phạt gồm khai sai mã HS, trị giá, xuất xứ; chậm nộp hồ sơ, chậm nộp thuế; vi phạm giám sát hải quan; vi phạm trong quá cảnh, chuyển khẩu và vi phạm về khai báo điện tử. Ngoài nghị định này, hàng thuộc lĩnh vực chuyên ngành còn chịu chế tài riêng:
- Nghị định 211/2026/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi, trong đó Điều 19 quy định vi phạm về chất lượng khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (hiệu lực 01/7/2026).
- Nghị định 246/2026/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản (hiệu lực 01/7/2026).
- Nghị định 275/2026/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp (hiệu lực 25/8/2026).
13. Bảng Đối Chiếu Văn Bản Đã Hết Hiệu Lực Và Văn Bản Thay Thế
Nhiều giáo trình, bài viết và biểu mẫu nội bộ của doanh nghiệp vẫn trích dẫn các văn bản đã hết hiệu lực. Bảng đối chiếu dưới đây liệt kê văn bản cũ thường gặp và văn bản đang áp dụng tương ứng.

| Nghiệp vụ | Văn bản cũ (không còn áp dụng) | Văn bản đang áp dụng |
|---|---|---|
| Thủ tục hải quan | Nghị định 154/2005/NĐ-CP; Thông tư 128/2013/TT-BTC | Nghị định 08/2015/NĐ-CP; Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã sửa đổi) |
| Hải quan điện tử | Nghị định 87/2012/NĐ-CP; Thông tư 22/2014/TT-BTC; Thông tư 196/2012/TT-BTC | Nghị định 08/2015/NĐ-CP; Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã sửa đổi) |
| Hàng nhập khẩu làm thủ tục tại cửa khẩu | Quyết định 15/2017/QĐ-TTg (đã được thay bởi Quyết định 23/2019/QĐ-TTg); Quyết định 23/2019/QĐ-TTg | Quyết định 31/2026/QĐ-TTg |
| Xử phạt hải quan | Nghị định 127/2013/NĐ-CP; Nghị định 45/2016/NĐ-CP; Nghị định 128/2020/NĐ-CP | Nghị định 169/2026/NĐ-CP |
| Phân loại hàng hóa | Thông tư 49/2010/TT-BTC; Thông tư 14/2015/TT-BTC; Thông tư 17/2021/TT-BTC | Thông tư 85/2026/TT-BTC |
| Danh mục hàng hóa XNK | Thông tư 103/2015/TT-BTC; Thông tư 65/2017/TT-BTC | Thông tư 31/2022/TT-BTC |
| Trị giá hải quan | Nghị định 40/2007/NĐ-CP; Thông tư 205/2010/TT-BTC | Nghị định 08/2015/NĐ-CP; Thông tư 39/2015/TT-BTC (đã sửa đổi) |
| Quản lý thuế | Nghị định 83/2013/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14; Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Thông tư 06/2021/TT-BTC | Luật 108/2025/QH15; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Thông tư 86/2026/TT-BTC |
| Biểu thuế XNK ưu đãi | Thông tư 182/2015/TT-BTC; Nghị định 122/2016/NĐ-CP; Nghị định 125/2017/NĐ-CP | Nghị định 26/2023/NĐ-CP (đã sửa đổi) |
| Biểu thuế FTA | Các nghị định giai đoạn 2018–2022 (149, 150, 153, 155, 156, 157, 158, 159, 160/2017/NĐ-CP) | Các nghị định giai đoạn 2022–2027 (bảng tại mục 8) |
| Hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương | Nghị định 187/2013/NĐ-CP; Nghị định 69/2018/NĐ-CP; Thông tư 12/2018/TT-BCT | Nghị định 292/2026/NĐ-CP; Thông tư 48/2026/TT-BCT |
| Xác định xuất xứ tại khâu hải quan | Thông tư 38/2018/TT-BTC | Thông tư 33/2023/TT-BTC (bổ sung bởi Thông tư 124/2026/TT-BTC) |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 89/2006/NĐ-CP; Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Kiểm tra chất lượng | Quyết định 50/2006/QĐ-TTg; Nghị định 132/2008/NĐ-CP; Nghị định 74/2018/NĐ-CP | Luật 78/2025/QH15; Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Kiểm dịch động vật trên cạn | Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT | Thông tư 01/2026/TT-BNNMT |
| Thuế TTĐB | Luật 27/2008/QH12; Nghị định 26/2009/NĐ-CP; Thông tư 05/2012/TT-BTC | Luật 66/2025/QH15; Nghị định 360/2025/NĐ-CP |
| Thuế GTGT | Luật Thuế GTGT 2008; Nghị định 209/2013/NĐ-CP; Thông tư 219/2013/TT-BTC | Luật 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
| Phí hải quan | Thông tư 274/2016/TT-BTC; Thông tư 14/2021/TT-BTC | Thông tư 86/2025/TT-BTC |
| Miễn thuế hàng giá trị nhỏ | Quyết định 78/2010/QĐ-TTg | Đã bãi bỏ bởi Quyết định 01/2025/QĐ-TTg |
14. Văn Bản Sắp Có Hiệu Lực Và Dự Thảo Cần Theo Dõi
Các mốc dưới đây sẽ làm thay đổi cách doanh nghiệp khai báo và quản lý hàng hóa trong 15 tháng tới. Nhóm văn bản đã ban hành được xếp trước, nhóm dự thảo được xếp sau và chỉ mang tính tham khảo cho đến khi chính thức ban hành.
| Mốc thời gian | Văn bản | Nội dung cần chuẩn bị |
|---|---|---|
| 30/9/2026 | Nghị quyết 34/2026/NQ-CP hết thời hạn | Thuế nhập khẩu một số mặt hàng xăng dầu trở lại mức theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP nếu không được gia hạn |
| 15/10/2026 | Nghị định 336/2026/NĐ-CP | Đăng nhập Cổng thông tin một cửa quốc gia bằng VNeID; thủ tục kiểm tra chuyên ngành theo quản lý rủi ro |
| 18/10/2026 | Nghị định 342/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp FDI cần rà soát quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối |
| 01/01/2027 | Thông tư 31/2026/TT-BCT (giai đoạn 2); Nghị định 108/2025/NĐ-CP | Hoàn thành truy xuất nguồn gốc trước khi hàng lưu thông; thuế xuất khẩu clinker trở lại 10% |
| 01/3/2027 | Luật Hải quan sửa đổi 11/2026/QH16 | Thủ tục hải quan cho hàng thương mại điện tử, quản lý tuân thủ, bãi bỏ kho bảo thuế |
| 31/12/2027 | Hết giai đoạn các biểu thuế FTA 2022–2027 | Theo dõi nghị định biểu thuế FTA giai đoạn mới |
| Dự thảo | Nghị định thay thế Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật 11/2026/QH16, đang lấy ý kiến từ tháng 9/2026 |
| Dự thảo | Luật sửa đổi Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng | Dự kiến trình Quốc hội kỳ họp thứ hai, khóa XVI |
| Dự thảo | Luật An toàn thực phẩm sửa đổi | Quyết định số phận của Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng |
| Dự thảo | Nghị định về xuất xứ hàng hóa thay Nghị định 31/2018/NĐ-CP | Thay đổi quy trình cấp và kiểm tra C/O |
| Dự thảo | Nghị định sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP (công bố 25/8/2026) | Điều chỉnh thuế suất một số mặt hàng và chương trình ưu đãi ô tô |
15. Cách Tra Cứu Và Cập Nhật Văn Bản Hải Quan Hiệu Quả
Quy trình dưới đây là kinh nghiệm đào tạo của Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh, không phải quy định pháp luật. Quy trình áp dụng được cho cả doanh nghiệp tự khai báo lẫn đại lý hải quan.
- Xác định nghiệp vụ của lô hàng: thủ tục, thuế, xuất xứ, kiểm tra chuyên ngành hay giấy phép, sau đó chọn đúng nhóm văn bản trong bài viết này.
- Tra văn bản gốc tại nguồn chính thức: Cổng thông tin Cục Hải quan (customs.gov.vn), Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn) và Hệ thống văn bản Chính phủ (vanban.chinhphu.vn).
- Kiểm tra tình trạng hiệu lực: đọc điều khoản thi hành ở cuối văn bản để biết văn bản thay thế, bãi bỏ nội dung nào và quy định chuyển tiếp ra sao.
- Ưu tiên văn bản hợp nhất: sử dụng văn bản hợp nhất mới nhất của Luật Hải quan (54/VBHN-VPQH) và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (96/VBHN-VPQH) thay vì đọc rời từng luật sửa đổi.
- Đối chiếu công văn hướng dẫn: tra công văn của Cục Hải quan cho tình huống vướng mắc cụ thể, ví dụ Công văn 18294/CHQ-GSQL ngày 30/6/2026 hướng dẫn vướng mắc Thông tư 121/2025/TT-BTC, hoặc Công văn 17552/CHQ-GSQL ngày 16/6/2026 liệt kê đầy đủ căn cứ pháp lý về xuất xứ và ghi nhãn.
Quy định hải quan mới nhất đang ở giai đoạn thay đổi mạnh. Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp áp dụng Nghị định 169/2026/NĐ-CP về xử phạt và bộ Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế. Từ 05/9/2026, Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
Hai mốc doanh nghiệp cần chuẩn bị ngay là 15/10/2026 (Nghị định 336/2026/NĐ-CP về Cơ chế một cửa quốc gia) và 01/3/2027 (Luật Hải quan sửa đổi 11/2026/QH16). Doanh nghiệp nên rà soát lại quy trình nội bộ, biểu mẫu và tài liệu đào tạo để loại bỏ các căn cứ pháp lý đã hết hiệu lực.
Thực hiện bởi: Đội ngũ chuyên môn Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh. Nội dung được rà soát tình trạng hiệu lực văn bản đến ngày 24/9/2026, dựa trên nguồn Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Hệ thống văn bản Chính phủ, Cổng thông tin Cục Hải quan và Thư viện Pháp luật.
Bài viết mang tính tổng hợp, phục vụ tra cứu và đào tạo. Khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, doanh nghiệp cần đối chiếu toàn văn văn bản và hướng dẫn mới nhất của cơ quan hải quan.
Bạn có thể tham khảo thêm: Những cuốn sách người làm nghề xuất nhập khẩu nên đọc
Nếu bạn cần áp dụng các quy định trên vào thực tế nghiệp vụ, bạn có thể tham khảo các khóa học xuất nhập khẩu logistics tại Xuất Nhập Khẩu Lê Ánh. Nội dung giảng dạy được cập nhật theo văn bản pháp luật hiện hành, giảng viên là người đang trực tiếp làm nghề xuất nhập khẩu.
Xuất nhập khẩu Lê Ánh (XNK Lê Ánh) trực thuộc Trung tâm Đào tạo Thực hành Lê Ánh, là một trong số rất ít các trung tâm đào tạo xuất nhập khẩu được cấp phép, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của nhà nước về chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất.
Hotline liên hệ tư vấn nghiệp vụ và khóa học: 0904.84.8855
XEM THÊM CÁC KHÓA HỌC TẠI TRUNG TÂM:
- Khóa học xuất nhập khẩu thực tế cho người mới bắt đầu
- Khóa học xuất nhập khẩu online cho người mới bắt đầu
- Khóa học Khai báo Hải quan
- Khóa Học Báo cáo Quyết toán Hải quan
- Khóa học Chứng nhận Xuất xứ Hàng hóa (Khóa học C/O)
- Khóa học Thanh toán Quốc tế
- Khóa học Chứng từ Xuất nhập khẩu & Logistics
- Khóa học Tra mã HS
- Khóa học Xuất nhập khẩu Thực tế dành cho Doanh nghiệp (Inhouse)
Ngoài các khóa học xuất nhập khẩu - logistics chất lượng thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học kế toán online - offline, khóa học hành chính nhân sự chuyên nghiệp chất lượng tốt nhất hiện nay.
Thực hiện bởi: XUẤT NHẬP KHẨU LÊ ÁNH - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO XUẤT NHẬP KHẨU THỰC TẾ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM